Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy

Phan Thị Huyền Trân
09:45 | 10/01/2026
Đã có Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy, cụ thể ra sao? Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy
  2. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ gồm những gì?

Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

>> Xem chi tiết Thông tư 92 2025 TT BNNMT: Tải về

>> Xem chi tiết QCVN 99:2025/BNNMT​: Tải về

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT).

Thông tư 92/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2026.

Lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư 92/2025/TT-BNNMT.

Trong quá trình thực hiện Thông tư 92/2025/TT-BNNMT, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết.

Căn cứ mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT) ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT quy định như sau:

QCVN 99:2025/BNNMT quy định giá trị giới hạn các thông số khí thải của xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ, bao gồm Cacbon Monoxit (CO), Hydrocacbon (HC).

QCVN 99:2025/BNNMT áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

QCVN 99:2025/BNNMT không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Xem chi tiết tại Thông tư 92/2025/TT-BNNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy

Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về Quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe máy (Hình từ Internet)

Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 22 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) quy định về giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ cho trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi là trẻ em mầm non), học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Lực lượng Cảnh sát giao thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức hướng dẫn kỹ năng lái xe gắn máy an toàn cho học sinh tại cơ sở giáo dục đó.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, tích hợp, lồng ghép kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng cấp học, ngành học.

Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ gồm những gì?

Căn cứ Điều 81 Luật Đường bộ 2024 quy định nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ bao gồm:

[1] Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động đường bộ.

[2] Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về hoạt động đường bộ.

[3] Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động đường bộ.

[4] Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

[5] Quản lý vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

[6] Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động đường bộ.

[7] Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường bộ.

[8] Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất