Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào?

Phan Thị Như Ý 176 lượt xem
16:24 | 15/01/2026
Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào? Khung giờ cấm xe tải 2 tấn vào Hà Nội ra sao?
Nội dung chính
  1. Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào?
  2. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ là gì?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định thế nào?

Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào?

UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định 01/2026/QĐ-UBND ngày 04/01/2026 quy định về hoạt động của phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

TẢI VỀ Quyết định 01/2026/QĐ-UBND

Quyết định 01/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2026.

Tại Điều 5 Quyết định 01/2026/QĐ-UBND đã quy định về thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong phạm vi hạn chế như sau:

Điều 5. Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong phạm vi hạn chế
1. Các loại xe ưu tiên quy định tại Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Được phép hoạt động 24h/24h.
2. Xe ô tô tải thông dụng:
a) Các loại xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe dưới 2 tấn: Chỉ được phép hoạt động ngoài giờ cao điểm.
b) Các loại xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn trở lên: Chỉ được phép hoạt động từ 21h00 đến 06h00 sáng hôm sau. Ngoài khung giờ trên Sở Xây dựng, Công an Thành phố căn cứ tình hình thực tế để xem xét chấp thuận theo đúng quy định:
Đối với xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 2 tấn đến dưới 10 tấn phải được Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.
Đối với xe ô tô tải thông dụng có khối lượng toàn bộ của xe từ 10 tấn trở lên phải được Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
[...]

Theo đó, từ ngày 15/01/2026, khung giờ hạn chế xe tải từ 2 tấn trở lên vào phạm vi hạn chế tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 01/2026/QĐ-UBND là khung giờ từ 06h00 - 21h00, trừ một số trường hợp được Sở Xây dựng, Công an Thành phố chấp thuận bằng văn bản.

*Trên đây là thông tin Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào? Khung giờ cấm xe tải 2 tấn vào Hà Nội ra sao?

Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào?

Hà Nội cấm xe tải 2 tấn vào nội đô từ 15/01/2026 theo khung giờ nào? (Hình từ Internet)

Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ là gì?

Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định tại Điều 72 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, cụ thể như sau:

(1) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có quyền sau đây:

- Được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

- Được thông báo về căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát; nội dung và kết quả kiểm tra, kiểm soát; hành vi vi phạm pháp luật và biện pháp xử lý;

- Giải trình, khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật;

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về tố cáo;

- Báo tin, tố giác, phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật.

(2) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có trách nhiệm sau đây:

- Chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

- Chấp hành hiệu lệnh dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của lực lượng thực hiện tuần tra, kiểm soát;

- Hỗ trợ, hợp tác với lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong quá trình phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vi phạm pháp luật khác.

Lưu ý: Theo Điều 73 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định việc ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, cản trở, chống người thi hành công vụ như sau:

(1) Khi người tham gia giao thông đường bộ không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ thì người thi hành công vụ thực hiện các biện pháp sau đây:

- Giải thích cho người vi phạm biết rõ về hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ; quyền và trách nhiệm của người vi phạm; thuyết phục, yêu cầu chấm dứt ngay hành vi vi phạm, chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát;

- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật trong trường hợp người vi phạm cản trở, không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;

- Trường hợp người vi phạm có hành vi chống người thi hành công vụ thì tùy theo tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi, người thi hành công vụ được sử dụng vũ lực, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí theo quy định của pháp luật để ngăn chặn hành vi vi phạm và phòng vệ chính đáng.

(2) Trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh dừng phương tiện và bỏ chạy thì người thi hành công vụ được thực hiện quyền truy đuổi để ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định thế nào?

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, cụ thể như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất