Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025?

Đặng Trần Trà My 466 lượt xem
21:10 | 04/11/2025
Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025? UBND cấp xã thực hiện chứng thực các loại giấy tờ nào từ ngày 01/11/2025?
Nội dung chính
  1. Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025?
  2. UBND cấp xã thực hiện chứng thực các loại giấy tờ nào từ ngày 01/11/2025?
  3. Hiện nay, hợp đồng mua bán nhà ở nào không cần công chứng chứng thực?

Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.

Theo đó, danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP như sau:

STT

Tên giấy tờ

Ký hiệu

1

Lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính

Mẫu số 01

2

Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản

Mẫu số 02

3

Lời chứng chứng thực chữ ký của một người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 03

4

Lời chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản

Mẫu số 04

5

Lời chứng chứng thực chữ ký, điểm chỉ của nhiều người trong một giấy tờ, văn bản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 05

6

Lời chứng chứng thực điểm chỉ

Mẫu số 06

7

Lời chứng chứng thực trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, điểm chỉ được

Mẫu số 07

8

Lời chứng chứng thực chữ ký người dịch

Mẫu số 08

9

Lời chứng chứng thực giao dịch

Mẫu số 09

10

Lời chứng chứng thực giao dịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 10

11

Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản

Mẫu số 11

12

Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 12

13

Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản

Mẫu số 13

14

Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản

Mẫu số 14

15

Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp một người từ chối nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 15

16

Lời chứng chứng thực văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng từ chối nhận di sản tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 16

17

Lời chứng chứng thực di chúc

Mẫu số 17

18

Lời chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Mẫu số 18

19

Sổ Chứng thực bản sao từ bản chính

Mẫu số 19

20

Sổ Chứng thực chữ ký/chứng thực điểm chỉ

Mẫu số 20

21

Sổ Chứng thực chữ ký người dịch

Mẫu số 21

22

Sổ Chứng thực giao dịch

Mẫu số 22

>>> Tải về Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực

Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025?

Danh mục mẫu lời chứng, mẫu sổ chứng thực từ 01/11/2025 theo Nghị định 280/2025? (Hình ảnh từ Internet)

UBND cấp xã thực hiện chứng thực các loại giấy tờ nào từ ngày 01/11/2025?

Theo đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã trong chứng thực như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

- Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

- Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

- Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Chứng thực di chúc;

- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

- Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP).

(2) Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại (1) trên địa bàn.

Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại (1) và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.

Hiện nay, hợp đồng mua bán nhà ở nào không cần công chứng chứng thực?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Theo đó, trường hợp mua bán nhà ở thuộc tài sản công; mua bán nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất