Đã có Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi quy định về chứng chỉ bảo hiểm
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 69/2022/TT-BTC quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 85/2024/TT-BTC.
>> Xem chi tiết Thông tư 151 2025 TT BTC: Tải về
Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026, trừ trường hợp Điều 2 Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được xây dựng trước ngày Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực được tiếp tục sử dụng.
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Thông tư 151/2025/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung Điều 29 Thông tư 69/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm như sau:
(1) Trước ngày 15 tháng 05 năm 2026, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gửi đơn vị thực hiện chuyển đổi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư 69/2022/TT-BTC cho các đại lý bảo hiểm đang hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
(2) Hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại (1) bao gồm:
- Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ (kèm theo danh sách đại lý bảo hiểm có chứng chỉ đề nghị được chuyển đổi) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10a, Phụ lục số 10b ban hành kèm theo Thông tư 69/2022/TT-BTC;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023. Bản sao từ số gốc là bản sao chứng chỉ, chứng nhận từ số gốc có xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ, chứng nhận đó;
- Bản sao có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của đại lý bảo hiểm. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ xác thực thông tin công dân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đơn vị thực hiện chuyển đổi khai thác các thông tin này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật;
- Đối với các đại lý bảo hiểm đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, trường hợp yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản điện từ được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023.
(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi có công văn yêu cấu cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi thực hiện chuyển đổi chứng chỉ được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ quy định tại Thông tư 69/2022/TT-BTC. Mẫu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư 69/2022/TT-BTC.

Đã có Thông tư 151 2025 TT BTC sửa đổi quy định về chứng chỉ bảo hiểm (Hình từ Internet)
Cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Thông tư 69/2022/TT-BTC quy định về cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước là cơ sở có chức năng đào tạo về bảo hiểm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cơ sở đào tạo do cơ quan nhà nước thành lập: Viện, học viện, trường đại học;
- Cơ sở đào tạo thuộc hoặc trực thuộc các đơn vị do cơ quan nhà nước thành lập;
- Cơ sở đào tạo khác có tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Nội dung đào tạo chứng chỉ bảo hiểm gồm những gì?
Căn cứ Điều 9 Thông tư 69/2022/TT-BTC quy định cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước đào tạo chứng chỉ bảo hiểm theo các nội dung sau:
(1) Nội dung đào tạo chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ:
- Kiến thức chung về bảo hiểm, tái bảo hiểm;
- Kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe;
- Pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
(2) Nội dung đào tạo chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ:
- Kiến thức chung về bảo hiểm, tái bảo hiểm;
- Kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe;
- Pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
(3) Nội dung đào tạo chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe:
- Kiến thức chung về bảo hiểm, tái bảo hiểm;
- Kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe;
- Pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm sức khỏe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];