- Đã có Thông tư 03/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo bồi dưỡng công chức?
- Thông tư 03/2026/TT-BNV áp dụng cho các đối tượng nào?
- Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đào tạo bồi dưỡng công chức theo Thông tư 03/2026/TT-BNV như thế nào?
Đã có Thông tư 03/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo bồi dưỡng công chức?
Ngày 26/3/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNV hướng dẫn một số quy định của Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
>> Xem chi tiết Thông tư 03 2026 TT BNV: Tải về
Thông tư 03/2026/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 15/5/2026.
(1) Thông tư 03/2026/TT-BNV hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; cấp chứng chỉ số; tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.
(2) Nội dung hướng dẫn quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, cấp chứng chỉ số và đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức được quy định tại Thông tư 03/2026/TT-BNV áp dụng đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm các hình thức tổ chức giảng dạy trực tiếp trên lớp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến):
- Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý, gồm: Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp sở và tương đương; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc cấp vụ và tương đương; Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương; Chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương; Chương trình bồi dưỡng cấp Thứ trưởng và tương đương.
- Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.

Đã có Thông tư 03 2026 TT BNV hướng dẫn Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo bồi dưỡng công chức? (Hình từ Internet)
Thông tư 03/2026/TT-BNV áp dụng cho các đối tượng nào?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định về đối tượng áp dụng như sau:
(1) Các cơ quan, tổ chức sau đây:
- Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức.
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng).
(2) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã.
(3) Viên chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đào tạo bồi dưỡng công chức theo Thông tư 03/2026/TT-BNV như thế nào?
Căn cứ Điều 16 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định về thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên như sau:
(1) Thời gian giảng dạy trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến, giảng dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến) được tính bằng 01 giờ chuẩn giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 21 Thông tư 03/2026/TT-BNV.
(2) Giờ chuẩn giảng dạy là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến hoặc giảng dạy trực tiếp kết hợp với trực tuyến), bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.
(3) Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ chuẩn trong một tuần.
(4) Tổng thời gian làm việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ chuẩn sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.
(5) Khung định mức giờ chuẩn giảng dạy trong một năm:
- Trợ giảng: Tối đa 90 giờ chuẩn.
- Giảng viên: Từ 270 giờ chuẩn.
- Giảng viên chính: 290 giờ chuẩn.
- Giảng viên cao cấp: 310 giờ chuẩn.
- Giờ chuẩn trực tiếp lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.
(6) Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhưng 10 không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với định mức giờ chuẩn được quy định tại mục (5).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];