Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025?

Nguyễn Phương Linh 381 lượt xem
05:00 | 22/01/2026
Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025? Quyền của công dân về cư trú được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025?
  2. Quyền của công dân về cư trú được quy định như thế nào?
  3. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân được quy định như thế nào?

Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025?

Ngày 15/01/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025.

>>> TẢI VỀ Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026 <<<

Theo đó, Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026 quy định những nội dung như sau:

Ban hành kèm theo Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 105/QĐ-TTg năm 2026.

Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025?

Đã có Quyết định 105/QĐ-TTg về triển khai thi hành Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú năm 2025? (Hình từ Internet)

Quyền của công dân về cư trú được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định quyền của công dân về cư trú như sau:

- Lựa chọn, quyết định nơi cư trú của mình, đăng ký cư trú phù hợp với quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, thông tin về hộ gia đình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu.

- Được cơ quan đăng ký cư trú cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi có thay đổi hoặc khi có yêu cầu.

- Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền tự do cư trú của mình khi có yêu cầu.

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền tự do cư trú.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Cư trú 2020 có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 12 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân như sau:

[1] Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật Cư trú 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[2] Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây:

- Người bị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ, tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách;

- Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Người bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng;

- Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật Cư trú 2020;

- Các trường hợp khác theo quy định của luật.

[3] Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất