ĐÃ CÓ Công văn 1577/BTC-NSNN 2026 hướng dẫn thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh?
Ngày 06/2/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 1577/BTC-NSNN năm 2026 về việc hướng dẫn thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
>>> TẢI VỀ Công văn 1577/BTC-NSNN năm 2026 <<<
Theo đó, tại Công văn 1577/BTC-NSNN năm 2026 nêu rõ việc thành lập Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh như sau:
[1] Căn cứ pháp lý:
- Luật Ngân sách nhà nước 2025;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025;
- Nghị định 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự 2023 (sau đây gọi là Nghị định 200/2025/NĐ-CP);
- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
[2] Nguyên tắc thành lập Quỹ:
- Là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước của địa phương, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Quỹ được huy động nguồn lực xã hội theo nguyên tắc tự nguyện để hỗ trợ hoạt động phòng thủ dân sự, trong đó ưu tiên thực hiện các hoạt động sau:
(i) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
(ii) Hỗ trợ tu sửa, làm nhà ở, cơ sở y tế, trường học tại địa điểm bị ảnh hưởng do sự cố, thảm họa gây ra.
- Việc thành lập Quỹ phải đảm bảo đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, tránh chồng chéo với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác khác.
[3] Thẩm quyển quyết định thành lập Quỹ, ban hành nội dung chi và mức chi của Qũy:
- Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định thành lập, giao Sở Tài chính quản lý (quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 200/2025/NĐ-CP).
- UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp xem xét, quyết định nội dung chi của Quỹ và mức chi theo đề nghị của Sở Tài chính (quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 200/2025/NĐ-CP).
[4] Nhiệm vụ của Quỹ:
- Hỗ trợ các hoạt động phòng thủ dân sự mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc đầu tư nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính.
- Thực hiện chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán theo quy định tại Điều 28 và Điều 34 Nghị định 200/2025/NĐ-CP; Thông tư 90/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và Thông tư 24/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Công bố công khai về quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Nghị định 200/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1577 BTC NSNN năm 2026

ĐÃ CÓ Công văn 1577/BTC-NSNN 2026 hướng dẫn thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh? (Hình từ Internet)
Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách phòng thủ dân sự được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách như sau:
[1] Bộ Quốc phòng
Lực lượng tìm kiếm cứu nạn đường không, đường biển; lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố hóa học, sinh học, bức xạ và hạt nhân; lực lượng ứng phó sập đổ công trình; lực lượng ứng phó sự cố tràn dầu; lực lượng ứng phó sự cố, thảm họa khác theo quy định của pháp luật.
[2] Bộ Công an
Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ các cấp.
[3] Bộ Xây dựng
Lực lượng chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng không, hàng hải.
[4] Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Lực lượng chuyên ngành về: Khí tượng, thủy văn; biến đổi khí hậu; tai biến địa chất.
[5] Lực lượng y tế thuộc bộ, ngành, địa phương.
[6] Lực lượng chuyên ngành ứng phó sự cố tràn dầu thuộc Tập đoàn công nghiệp - Năng lượng quốc gia Việt Nam.
[7] Lực lượng chuyên ngành cấp cứu mỏ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
[8] Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý để tổ chức lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm phòng thủ dân sự được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm như sau:
[1] Bộ Quốc phòng
Lực lượng thuộc các đơn vị quân đội đóng quân độc lập từ cấp đại đội và tương đương trở lên.
[2] Bộ Công an
Lực lượng Công an phòng, chống tội phạm về môi trường, quản lý hành chính về trật tự xã hội, giao thông, an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cảnh sát cơ động, Công an xã và các lực lượng khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
[3] Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Lực lượng quản lý đê điều; lực lượng kiểm lâm; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động, thực vật; lực lượng kiểm ngư.
[4] Các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
Lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan, tổ chức và lực lượng kiêm nhiệm khác.
[5] Các địa phương
- Lực lượng dân quân tự vệ, dân phòng; lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; lực lượng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở;
- Lực lượng thuộc các trạm phối hợp tìm kiếm cứu nạn do địa phương thành lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];