Đã có Công điện 06/CĐ-TTg về nhiệm vụ giải pháp tăng trưởng kinh tế năm 2026?
Ngày 24/1/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 06/CĐ-TTg năm 2026 về việc đẩy mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026.
>>> TẢI VỀ Công điện 06/CĐ-TTg năm 2026 <<<
Theo đó, tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, trong đó về điều hành chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ được nêu rõ như sau:
[1] Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác, trong đó:
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời, mở rộng cơ sở thu, chống thất thu thuế, nhất là từ thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống, bán lẻ. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025. Tiếp tục thực hiện các chính sách giảm, gia hạn thuế, phí, tiền thuê đất... để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nhất là cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Sử dụng hiệu quả dư địa về nợ công, bội chi trong giới hạn an toàn để huy động nguồn lực cho đầu tư, trong đó có phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình trọng điểm, quan trọng quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên như khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số... Thực hiện quyết liệt các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp ổn định, an toàn, lành mạnh, trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả phục vụ tăng trưởng hai con số.
[2] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tập trung theo dõi sát tình hình, điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khoá nhằm thúc đẩy tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; trong đó:
- Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu chính sách tiền tệ, quản lý chặt chẽ thị trường ngoại hối, ổn định giá trị đồng Việt Nam. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, tập trung hướng dòng vốn tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng; tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là cho vay nhà ở xã hội, đầu tư hạ tầng, công nghệ số, hỗ trợ liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ lúa gạo chất lượng cao...; kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.
- Tích cực xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, triển khai hiệu quả phương án cơ cấu lại các ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt. Tăng cường xử lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu mới phát sinh.
- Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ nghiên cứu, đánh giá, xem xét đề xuất thành lập sàn/sở giao dịch vàng quốc gia, báo cáo Thường trực Chính phủ trong tháng 01 năm 2026.
[3] Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước phát huy vai trò đầu tàu, dẫn dắt, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng trưởng sản lượng hoặc doanh thu năm 2026 từ 10% trở lên; đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng trọng điểm được giao và tiếp tục đề xuất các dự án đầu tư mới.

Đã có Công điện 06/CĐ-TTg về nhiệm vụ giải pháp tăng trưởng kinh tế năm 2026? (Hình từ Internet)
Mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 244/2025/QH15 quy định mục tiêu tổng quát về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 như sau:
Năm 2026 là năm có ý nghĩa quan trọng, diễn ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, là năm đầu triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, bước vào Kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc.
Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, tháo gỡ kịp thời, dứt điểm các điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và giải phóng mọi nguồn lực; nhanh chóng ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng nền hành chính tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
Nâng cao tự chủ chiến lược, đổi mới mô hình phát triển với trọng tâm là xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với tư duy hạch toán hiệu quả trong phát triển đất nước; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Hoàn thiện đồng bộ và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Phát triển văn hóa, xã hội gắn kết chặt chẽ, hài hòa với phát triển kinh tế; ưu tiên bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động công tác truyền thông chính sách, “lấy tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”; tạo khí thế, niềm tin trong Nhân dân; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, công tác mặt trận, tạo đồng thuận xã hội. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả.
Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 244/2025/QH15 quy định các chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) phấn đấu từ 10% trở lên.
- GDP bình quân đầu người đạt 5.400 - 5.500 đô la Mỹ (USD).
- Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 24,96%.
- Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng 4,5%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 8,5%.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt khoảng 25,3%.
- Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 29,5%.
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi ở khu vực thành thị dưới 4%.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm 1-1,5 điểm %.
- Số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt khoảng 15,3 bác sĩ.
- Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 34,7 giường bệnh.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,5%.
- Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026 - 2030) đạt tối thiểu 15%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 95%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];