Công văn 4465/CT-CS năm 2025 về việc giảm tiền thuê đất năm 2024
Ngày 16/10/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4465/CT-CS năm 2025 về việc giảm tiền thuê đất năm 2024.
>> Xem chi tiết Công văn 4465/CT-CS năm 2025: Tải về
Cục Thuế nhận được Công văn 498/HYE-CNTK ngày 25/7/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên về việc tháo gỡ vướng mắc đối với một số trường hợp giảm tiền thuê đất năm 2024. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, thuê đất quy định:
Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
[...]
3. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định này được thực hiện theo từng dự án đầu tư và chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tỉnh trên số tiền thuê đất trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai nhưng không phải lập dự án đầu tư. Người sử dụng đất nộp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
[...]
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định việc giảm tiền thuê đất năm 2024 quy định:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang có hiệu lực trong năm 2024 dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm. Trường hợp trong năm 2024, người sử dụng đất chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về đất đai nhưng đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này đã hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai (có Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới hình thức trừ tiền thuê đất hằng năm) thì thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.
Quy định này áp dụng cho cả trường hợp người sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người sử dụng đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
[...]
- Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Thuế tỉnh Hưng Yên thực hiện:
+ Đối với Công ty TNHH Xăng dầu Hưng Yên:
Rà soát hồ sơ thuê đất của Công ty (trong đó có Phụ lục hợp đồng điều chỉnh bên thuê đất từ Chi nhánh của Công ty Xăng dầu B12 sang Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hưng Yên) để xác định Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hưng Yên có phải là đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quy định tại Điều 2 Nghị định 87/2025/NĐ-CP hay không; trường hợp khó khăn vướng mắc đề nghị Thuế tỉnh báo cáo UBND lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xác định đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp trong trường hợp này để thực hiện giảm tiền thuê đất theo quy đúng quy định của pháp luật.
+ Đối với Viễn thông Hưng Yên:
Nếu tại thời điểm Viễn thông Hưng Yên nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 87/2025/NĐ-CP, Viễn thông Hưng Yên chưa hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai (không có Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm) thì không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 87/2025/NĐ-CP.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Hưng Yên được biết và thực hiện.
Xem chi tiết tại Công văn 4465/CT-CS năm 2025 ban hành ngày 16/10/2025.

Công văn 4465/CT-CS năm 2025 về việc giảm tiền thuê đất năm 2024 (Hình từ Internert)
Trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất hiện nay ra sao?
Căn cứ Điều 42 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất như sau
- Căn cứ hồ sơ địa chính về thuê đất (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
Thông báo về việc nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
+ Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung; trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa chính theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.
- Hằng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:
+ Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.
+ Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với số ngày này.
- Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất 05 năm quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
Trường hợp thông tin địa chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định.
- Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền thuê đất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Chính sách miễn giảm tiền thuê đất của Nhà nước có là căn cứ để tính tiền cho thuê đất không?
Căn cứ Điều 155 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất bao gồm:
a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;
b) Giá đất theo quy định tại Điều 159 và Điều 160 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá;
c) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất của Nhà nước.
2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất cho thuê;
b) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất;
c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là giá trúng đấu giá;
d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
...
Theo đó chính sách miễn giảm tiền thuê đất của Nhà nước là một trong những căn cứ tính tiền cho thuê đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];