Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất

Phan Thị Huyền Trân 122 lượt xem
11:35 | 26/09/2025
Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất, cụ thể ra sao? Miễn, giảm tiền sử dụng đất hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất
  2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Có bị thu hồi đất khi không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng không?

Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất

Ngày 23/9/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 4000/CT-CS năm 2025 về tiền sử dụng đất gửi Thuế tỉnh Thanh Hóa.

>>> Xem chi tiết Công văn 4000/CT-CS năm 2025: Tải về

Trong đó, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Cục Thuế nhận được Công văn 2206/CCT-NVDTPC năm 2025 của Chi cục Thuế khu vực X (nay là Thuế tỉnh Thanh Hóa) về tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, khoản 4 và khoản 8 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

- Tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về miễn tiền sử dụng đất.

- Tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về giảm tiền sử dụng đất.

- Tại khoản 2 Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC) quy định về thủ tục hồ so miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Như vậy, tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định:

(1) Miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) trong hạn mức đất ở cho hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;

(2) Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, người dân tộc thiểu số tại các địa bàn còn lại (không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo).

Thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đồi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất (trong đó có quy định cụ thể hơn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất)

Đề nghị Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ quy định pháp luật nêu trên và hồ sơ cụ thể để xem xét giải quyết theo đúng quy định pháp luật và trách nhiệm được giao.

*Xem thêm chi tiết tại Công văn 4000/CT-CS năm 2025

Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất

Công văn 4000/CT-CS 2025 hướng dẫn về miễn giảm tiền sử dụng đất (Hình từ Internet)

Miễn, giảm tiền sử dụng đất hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định về miễn giảm tiền sử dụng đất như sau:

- Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở trong các trường hợp sau:

+ Giao đất ở tái định cư hoặc giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên bị ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.

+ Giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024; cụ thể như sau:

+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CPNghị định 230/2025/NĐ-CP với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.

+ Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.

- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp cần thiết để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm được thực hiện như sau: Căn cứ vào nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất của 01 năm theo quy định.

Có bị thu hồi đất khi không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng không?

Căn cứ Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định thì các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

(1) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

(2) Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

(3) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

(4) Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này.

(5) Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

(6) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

(7) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

(8) Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

(9) Các trường hợp (6), (7) và (8) không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Như vậy, người sử dụng đất không đóng tiền sử dụng đất vì lý do bất khả kháng thì không bị thu hồi đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế, phí, lệ phí nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất