Cấp sổ đỏ đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất thì thể hiện nội dung ra sao?
Căn cứ Điều 37 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (có từ bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT) có hướng dẫn thể hiện nội dung trong trường hợp cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận) đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất như sau:
(1) Trường hợp chủ sở hữu tài sản là người sử dụng đất thì sổ đỏ thể hiện như sau:
- Thông tin về người được cấp sổ đỏ được thể hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Thông tin về thửa đất được thể hiện như sau:
"a. Thửa đất số: ... thửa (ghi tổng số thửa đất);
b. Diện tích: ... (ghi tổng diện tích của các thửa đất);
c. Địa chỉ: ... (ghi tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh)".
Tại mã QR của sổ đỏ thể hiện thông tin các thửa đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT vào bảng dưới đây:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng đất | Địa chỉ |
- Thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(2) Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất thì thể hiện như sau:
- Thông tin về chủ sở hữu tài sản được thể hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Thông tin về các thửa đất được ghi như sau:
"a. Thửa đất số: ... thửa (ghi tổng số thửa đất);
b. Diện tích: ... (ghi tổng diện tích của các thửa đất);
c. Địa chỉ: ... (ghi tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh)".
Tại mã QR của sổ đỏ thể hiện thông tin các thửa đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT vào bảng dưới đây:
Tờ bản đồ số | Thửa đất số | Diện tích (m2) | Loại đất | Thời hạn sử dụng | Hình thức sử dụng | Nguồn gốc sử dụng | Địa chỉ |
- Thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện theo quy định tại Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

Cấp sổ đỏ đối với tài sản gắn liền với đất trên nhiều thửa đất thì thể hiện nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu?
Căn cứ Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định về đăng ký lần đầu như sau:
Điều 132. Đăng ký lần đầu
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.
Theo đó, đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
- Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
- Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định trên.
Phân loại đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:
(1) Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
(2) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
(3) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
(4) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
(5) Chính phủ quy định chi tiết các loại đất nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];