Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 511 lượt xem
09:30 | 23/05/2025
Sổ đỏ có phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Sổ đỏ có phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
  2. Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao?
  3. Sử dụng đất đai 2025 phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Sổ đỏ có phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Sổ đỏ là thuật ngữ được sử dụng để gọi "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” dựa vào màu sắc bên ngoài của Giấy chứng nhận.

Căn cứ theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được hiểu như sau:

- Là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật Đất đai 2024.

Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Cấp sổ đỏ) , quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 của Luật Đất đai 2024. Cụ thể:

+ Đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

+ Không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1 7 2014;

+ Không thuộc trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền;

+ Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp.

Theo quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, quy định cụ thể về việc cấp sổ đỏ đối với Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp như sau:

- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai 2024 thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;

- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai 2024 thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở;

- Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024;

- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

*Vừa rồi là thông tin về Cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ sử dụng từ 15/10/1993 đến 1/7/2014 được quy định ra sao?

Sử dụng đất đai 2025 phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Theo Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về những nguyên tắc sử dụng đất đai như sau:

[1] Đúng mục đích sử dụng đất.

[2] Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

[3] Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

[4] Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất