- Thời hạn thu thập sổ đỏ, CCCD của người dân Hà Nội để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai?
- Mục tiêu, yêu cầu triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai 90 ngày gồm những gì?
- Việc quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?
Thời hạn thu thập sổ đỏ, CCCD của người dân Hà Nội để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai?
Theo Kế hoạch 252/KH-UBND về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành ngày 16/9/2025 thì trong thời gian 90 ngày, từ 01/09/2025 đến 30/11/2025, toàn thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ tại 126 đơn vị cấp xã; thu thập, số hóa và tạo lập dữ liệu đối với Giấy chứng nhận (đất ở, nhà ở) đã cấp nhưng chưa có trong CSDL.
>>> TẢI VỀ Kế hoạch 252/KH-UBND Thành phố Hà Nội <<<
Theo đó, tại Phụ lục tiến độ triển khai "Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch đất đai" ban hành kèm theo Kế hoạch 252/KH-UBND ngày 16/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội có đề cập thời hạn thu thập Giấy chứng nhận (thu thập sổ đỏ), CCCD của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở chưa được xây dựng trong CSDL đất đai là đến ngày 15/11/2025, kết quả của nhiệm vụ này là danh sách, số lượng bản scan GCN, CCCD.
*Trên đây là thông tin chi tiết Thời hạn thu thập sổ đỏ, CCCD của người dân Hà Nội để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai?

Thời hạn thu thập sổ đỏ, CCCD của người dân Hà Nội để làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai? (Hình từ Internet)
Mục tiêu, yêu cầu triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai 90 ngày gồm những gì?
Mục tiêu, yêu cầu trong triển khai chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai 90 ngày trên địa bàn Thành phố Hà Nội được đề cập tại khoản 1, 2 Mục I Kế hoạch 252/KH-UBND ngày 16/9/2025 của UBND Thành phố Hà Nội như sau:
- Mục tiêu:
+ Xây dựng CSDL đất đai của thành phố Hà Nội được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL quốc gia và các CSDL ngành khác.
+ Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử.
+ Phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai và chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành.
- Yêu cầu:
+ CSDL đất đai phải được rà soát và hoàn thiện, đảm bảo các tiêu chí "đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung".
+ Dữ liệu phải được làm sạch và thống nhất theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với CSDL tổng hợp quốc gia.
+ Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng trong suốt quá trình triển khai, vận hành và kết nối CSDL.
+ Việc triển khai phải quyết liệt, khoa học, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị từ Thành phố đến xã, phường, tuân thủ nguyên tắc "rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
Việc quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định thế nào?
Việc quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.
(2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
(3) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.
(4) Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(5) Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:
- Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm (ii) và điểm (iii) nêu trên có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;
- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
- Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];