CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 963 lượt xem
16:24 | 16/07/2025
CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết nhất? Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết?
  2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định ra sao?
  3. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được thực hiện như thế nào?

CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết?

Ngày 31/12/2019, UBND Thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định 54/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng 05 năm (2020-2024).

Căn cứ khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.

Bên cạnh đó, bảng giá đất Hải Phòng đã được điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định 22/2022/QĐ-UBND của thành phố Hải Phòng, liên quan đến việc điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí, tuyến đường trong bảng giá đất 5 năm nói trên.

Theo đó, bảng giá đất Hải Phòng 2025 mới nhất như sau:

>>>Xem chi tiết CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 TẠI ĐÂY

CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết nhất?

CẬP NHẬT Mới nhất Bảng giá đất Hải Phòng 2025 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định ra sao?

Theo quy định cụ thể tại Điều 16 Nghị định 71/2024/NĐ-CP nêu rõ về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

[1] Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc trong năm thực hiện như sau:

- Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; của từng thửa đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

[2] Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

[3] Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm định giá đất thửa đất, khu đất cần định giá chưa được quy định trong bảng giá đất thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được thực hiện như thế nào?

Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:

[1] Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

[2] Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất