Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026

Phan Thị Như Ý 570 lượt xem
10:35 | 12/01/2026
Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026? Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?
Nội dung chính
  1. Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026
  2. Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV như thế nào?
  3. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân gồm những gì?

Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026

Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức ngày 09/01/2026.

Thông tư 1/2026/TT-BNV áp dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025.

Thông tư 1/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Theo đó, cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026 được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 1/2026/TT-BNV như sau:

Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:

(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng

(i) Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lần sau được tính như sau:

Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

(ii) Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại điểm (i).

(iii) Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.

*Trên đây là thông tin Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026

Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026

Cách xếp lương công chức đã hưởng lương theo bảng lương cũ từ 01/3/2026 (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV như thế nào?

Nguyên tắc thực hiện xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức được quy định tại Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV (có hiệu lực từ 01/3/2026) như sau:

(1) Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.

(2) Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân gồm những gì?

Tại Điều 6 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân gồm:

(1) Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc, lợi ích quốc gia, dân tộc.

(2) Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tận tụy phục vụ Nhân dân.

(3) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân.

(4) Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất