Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 18,473 lượt xem
15:29 | 28/11/2025
Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất? Các trường hợp nào được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản?
Nội dung chính
  1. Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất?
  2. Tải về mẫu tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất?
  3. Các trường hợp nào được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản?

Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất?

Dưới đây 03 cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025:

Cách 1: Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) với cơ quan thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế như sau:

- Khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.

- Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng thuê tài sản hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng thuê tài sản trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

- Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

- Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Theo đó, số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch.

- Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.

Cách 2: Tổ chức thuê tài sản khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản

Theo đó, nếu trong hợp đồng thuê tài sản có quy định rằng bên thuê sẽ là người chịu trách nhiệm nộp thuế, thì tổ chức thuê tài sản sẽ phải thực hiện việc khai báo và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân cho thuê tài sản.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp bên thuê là cá nhân.

Trong trường hợp này, việc khai và nộp thuế TNCN được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:

- Tổ chức thuê tài sản thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn như trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế.

Cách 3: Cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế thay, nộp thuế thay

Trong trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế thay, nộp thuế thay thì thực hiện như sau:

- Cá nhân cho thuê tài sản có văn bản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế, nộp thuế thay.

- Cá nhân khai, nộp thuế thay sẽ tiến hành khai và nộp thuế tại cơ quan thuế theo phạm vi ủy quyền và theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 40/2021/TT-BTC.

*Vừa rồi là Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất?

Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất?

Cách kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản năm 2025 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Tải về mẫu tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất?

Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là Mẫu 03/BĐS-TNCN tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi điểm a,g,e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC).

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có dạng như sau:

>>> Tải về mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Các trường hợp nào được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các trường hợp nào được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Tuy nhiên, cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế Mục (2) phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

- Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

+ Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế;

Nếu cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

+ Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

- Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi

- Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

Lưu ý: Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm.

Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Mục (2)

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất