Nghị định 373 sửa đổi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế đất đai ra sao?

Võ Phi 1,195 lượt xem
08:35 | 22/01/2026
Nghị định 373 đã sửa đổi thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế trong lĩnh vực đất đai ra sao?
Nội dung chính
  1. Nghị định 373 sửa đổi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế đất đai ra sao?
  2. Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất được quy định ra sao?
  3. Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm những tài liệu gì?

Nghị định 373 sửa đổi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế đất đai ra sao?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế như sau:

Điều 13. Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế
[....]
6. Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm đ, điểm h khoản 1 và khoản 2 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc đối với phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp đã thông báo cho người nộp thuế không phù hợp với quy định của pháp luật; cho phép gia hạn sử dụng đất trong trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
b) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản mà người thuê đất, thuê mặt nước, người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất phải nộp của cơ quan tài chính. Cơ quan tài chính phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan thuế chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
c) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo Mẫu 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người nộp thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hàng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi cho người nộp thuế trong trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm và trường hợp cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ ổn định tiếp theo thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện.
[......]

Tuy nhiên từ ngày 14/02/2026 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 nhu sau:
[....]
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm đ, điểm h khoản 1 và khoản 2 Điều này kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (bao gồm lần đầu và khỉ có thay đổi các căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính) và văn bản hợp pháp, đầy đủ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể như sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bố sung của tổ chức, cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;05 ngày làm việc đối với tiền sử dụng đất và khoản phải nộp bổ sung của hộ gia đình, cá nhân (trừ cá nhân là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài); 05 ngày làm việc đối với tiền thuê đất và khoản phải nộp bổ sung; 03 ngày làm việc đổi với thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất
b) Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản mà người thuê đất, người sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan thuế chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyền đến.
c) Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo Mẫu số 01/CCTT-TĐMN tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người nộp thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
d) Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hằng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho người nộp thuế trong trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh các căn cứ xác định tiển thuê đất thì cơ quan thuế tính lại tiền thuê đất phải nộp và thông báo cho người nộp thuế thực hiện.".
[.....]

Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế có trách nhiệm tính thuế và ban hành thông báo nộp thuế trong các trường hợp được pháp luật quy định, trên cơ sở hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và văn bản hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ này được ấn định khá cụ thể, phổ biến từ 03 đến 05 ngày làm việc, tùy từng loại hồ sơ, từng khoản phải nộp cũng như nguồn thông tin do các cơ quan liên quan chuyển đến. Riêng đối với tiền thuê đất trả hằng năm, thời điểm ban hành thông báo được xác định chậm nhất là ngày 30/4 hằng năm.

Tuy nhiên, kể từ ngày 14/02/2026, khi Nghị định 373/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thời hạn ban hành và gửi thông báo nộp thuế đất đai đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng chi tiết và phân loại rõ hơn.

Cụ thể, thời hạn được kéo giãn hoặc điều chỉnh tùy theo đối tượng nộp thuế (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài), từng khoản nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ) cũng như trường hợp phát sinh nghĩa vụ lần đầu hoặc khi có thay đổi căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.

Đồng thời, quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế với UBND các cấp và cơ quan chuyên môn cũng được quy định lại nhằm bảo đảm đủ thông tin địa chính trước khi ban hành thông báo.

>> Xem chi tiết Nghị định 373 2025 NĐ CP: Tại Đây

Nghị định 373 sửa đổi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế đất đai ra sao?

Nghị định 373 sửa đổi thời hạn ban hành thông báo nộp thuế đất đai ra sao? (Hình từ Internet)

Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất được quy định ra sao?

Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 103/2024/NĐ-CP nêu rõ về Tính tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất như sau:

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì tiền thuê đất được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn thời gian thuê đất.

Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì chu kỳ ổn định tiền thuê đất tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất. Trường hợp thời điểm hết thời gian thuê đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất hằng năm mà không được ổn định tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Điều 32 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đối với khoảng thời gian này.

Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm những tài liệu gì?

Căn cứ Mục 2 Phần 7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất từ ngày 01 7 2025 như sau:

- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và một trong các giấy tờ sau:

+ Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

- Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất