Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 mới nhất?
Nghĩa vụ tài chính về đất đai là nghĩa vụ của người sử dụng đất phải thực hiện khi sử dụng đất hoặc khi thực hiện các thủ tục về đất đai.
Theo đó, Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 chính là Mẫu số 19 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) sửa đổi, bổ sung điểm (11) và điểm (12) vào Mục III tại Mẫu số 19 Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
- Bổ sung điểm (11) vào Mẫu số 19 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền SDĐ/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3.
- Bổ sung điểm (12) vào Mẫu số 19 Phụ lục II Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau:
(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau:
- Diện tích chuyển mục đích SDĐ theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất đai 2024.
- Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024.

>>> TẢI VỀ mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai sửa đổi theo Nghị định 226

Mẫu phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm những gì?
Tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:
[1] Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
[2] Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
[3] Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
[4] Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
[5] Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
[6] Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
[7] Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
[8] Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
[9] Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
[10] Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
[11] Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.
- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];