Các loại thuế phải nộp khi kinh doanh dịch vụ lưu trú theo quy định mới nhất 2025?
Tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC nêu rõ dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
Tại Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện hành thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đóng các loại thuế:
- Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN);
- Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT).
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
[1] Lệ phí môn bài: Đây là khoản cố định hằng năm, không phụ thuộc vào lợi nhuận của hộ kinh doanh mà căn cứ vào doanh thu để xác định mức nộp thuế.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
- Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
Kể từ năm 2026, lệ phí môn bài sẽ chính thức được bãi bỏ. Do đó, năm 2025 là năm cuối cùng hộ kinh doanh phải nộp loại lệ phí này.
(Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15)
[2] Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú năm 2025 thì sẽ chịu mức thuế suất 5% cho thuế GTGT và 5% cho thuế TNCN.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, số tiền đóng thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú là:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × 5%
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × 2%
Trong đó: Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú chỉ phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên (Căn cứ khoản 2, 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC). Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, mức doanh thu chịu thuế sẽ tăng lên 200 triệu đồng/năm theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế Gía trị gia tăng 2024.

Các loại thuế phải nộp khi kinh doanh dịch vụ lưu trú theo quy định mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Điều kiện để được kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau:
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch
1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm:
a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.
2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.
Như vậy, tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau, cụ thể bao gồm:
[1] Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
[2] Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
[3] Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.
Hồ sơ đăng ký công nhận hạng khách sạn gồm những giấy tờ gì và trình tự thủ tục thực hiện ra sao?
Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 50 Luật Du lịch 2017, hồ sơ đăng ký công nhận; trình tự thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch quy định như sau:
Hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
- Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;
- Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.
Trình tự, thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];