Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18?

Phan Thị Như Ý 1,182 lượt xem
15:00 | 12/03/2026
Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18 của Bộ Tài chính?
Nội dung chính
  1. Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18?
  2. Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?
  3. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?

Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18?

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Thông tư 18 2026 TT BTC

TẢI VỀ Phụ lục Thông tư 18 2026 TT BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Theo đó, tại Danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định Mẫu 01 TKN CNKD Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 như sau:

Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm

TẢI VỀ Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm

*Biểu mẫu trên áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm.

Dưới đây là hướng dẫn cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026:

Phần đầu mẫu

Tích vào một trong 4 ô vuông đầu tiên, thuộc đối tượng nào thì tích vào ô đó.

Chỉ tiêu thông tin chung

[01] Kỳ tính thuế: chọn kỳ khai.

[01a]: ghi năm

[01b]: ghi 6 tháng đầu năm

[01c]: ghi 6 tháng cuối năm

Các lựa chọn này có sẵn trên mẫu.

[02] Lần đầu: tích nếu đây là lần nộp đầu tiên của kỳ đó.

[03] Bổ sung lần thứ...: ghi số lần bổ sung nếu đây là hồ sơ khai bổ sung.

[04] Người nộp thuế: ghi họ tên cá nhân hoặc tên hộ kinh doanh.

[05] Mã số thuế: ghi mã số thuế của người nộp thuế.

[06] Tổ chức/cá nhân kê khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): ghi tên đơn vị hoặc cá nhân được ủy quyền khai, nộp thay.

[06.1] Mã số thuế: ghi mã số thuế của bên khai thay.

[06.2] Văn bản ủy quyền (nếu có): ghi số, ngày, tháng, năm của giấy ủy quyền.

[07] Tên đại lý thuế (nếu có): ghi tên đại lý thuế nếu nộp qua đại lý.

[07.1] Mã số thuế: ghi mã số thuế của đại lý thuế.

Phần A. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN

Phần này dùng để ghi doanh thu và số thuế theo từng nhóm hoạt động kinh doanh mà mẫu đã chia sẵn. Các nhóm hoạt động, mã chỉ tiêu và các cột đều thể hiện ngay trên mẫu.

Các cột trên bảng A

Cột (1) Doanh thu trong năm: ghi doanh thu thực tế của hoạt động đó trong năm.

Cột (2) Số thuế GTGT phải nộp: ghi số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động đó nếu có.

Cột (3) Doanh thu: ghi doanh thu dùng để tính thuế TNCN.

Cột (4) Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế: ghi phần doanh thu được trừ theo quy định.

Cột (5) Số thuế TNCN phải nộp: ghi số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Cột (6), (7): ghi số tiền người nộp thuế tự nộp tiếp vào ngân sách nhà nước đối với GTGT và TNCN.

Cột (8), (9): ghi số tiền do tổ chức khấu trừ, nộp thay đối với GTGT và TNCN.

Cột (11), (12): ghi số thuế phải nộp thêm.

Cột (13), (14): ghi số thuế nộp thừa. Các tên cột này có sẵn trên biểu mẫu.

Từng dòng trong phần A

[08]: ghi số liệu của hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định.

[08a]: ghi phần phân phối, cung cấp hàng hóa.

[08b]: ghi phần dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

[08c]: ghi phần cho thuê tài sản trừ bất động sản.

[08d]: ghi phần sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

[08e]: ghi phần cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số.

[08g]: ghi hoạt động kinh doanh khác. Các dòng này nằm nguyên trên mẫu.

[09]: ghi số liệu của hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

[09a]: phân phối, cung cấp hàng hóa trên nền tảng.

[09b]: dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu trên nền tảng.

[09c]: cho thuê tài sản trừ bất động sản trên nền tảng.

[09d]: sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu trên nền tảng.

[09e]: cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số trên nền tảng.

[09g]: hoạt động kinh doanh khác trên nền tảng.

[10]: ghi số liệu đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

[11] Tổng cộng: cộng toàn bộ số liệu của phần A.

[12] Số thuế được miễn: ghi số thuế thuộc diện được miễn.

[13] Số thuế còn phải nộp: ghi số thuế còn phải nộp sau khi đối trừ.

Phần B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt

Phần này chỉ ghi khi có hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Nếu không có thì để trống. Tên phần và các chỉ tiêu [14] đến [17] đều có sẵn trên mẫu.

[14a], [14b]...: ghi từng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.

[15] Tổng cộng: cộng số thuế TTĐB phải nộp.

[16] Số thuế được miễn: ghi phần được miễn nếu có.

[17] Số thuế còn phải nộp: ghi phần còn phải nộp.

Phần C. Kê khai thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường

Phần này chỉ ghi nếu có phát sinh các loại thuế, phí tương ứng. Nếu không phát sinh thì để trống.

I. Khai thuế tài nguyên

[18a], [18b]...: ghi từng loại tài nguyên phát sinh nghĩa vụ thuế.

[19] Tổng cộng: tổng số thuế tài nguyên.

[20] Số thuế được miễn.

[21] Số thuế còn phải nộp.

II. Khai thuế bảo vệ môi trường

[22a], [22b]...: ghi từng hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

[23] Tổng cộng.

[24] Số thuế được miễn.

[25] Số thuế còn phải nộp.

III. Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

[26a], [26b]...: ghi từng loại khoáng sản.

[27] Tổng cộng.

[28] Số phí được miễn.

[29] Số phí còn phải nộp. Phần ghi chú cuối mẫu cũng nêu chỉ tiêu [3.1], [3.2] tại khoản III mục C bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải nếu có.

Phần D. Hỗ trợ thông tin nộp thuế

Phần này là phần hỗ trợ thông tin nộp ngân sách.

[30]: số thứ tự.

[31]: nội dung khoản nộp NSNN.

[32]: số tiền.

[33]: chương.

[34]: tiểu mục.

[35]: địa bàn hành chính.

[36]: cơ quan thu.

[37]: cơ quan thuế.

[38]: hạn nộp thuế.

[39] Tổng cộng: cộng toàn bộ số tiền ở phần này.

Phần E. Đề nghị xử lý khoản nộp thừa

Phần này chỉ ghi khi có nộp thừa và muốn hoàn hoặc bù trừ.

[40] Đề nghị hoàn trả: ghi nội dung đề nghị hoàn.

[40.1]: số thuế GTGT đề nghị hoàn.

[40.2]: số thuế TNCN đề nghị hoàn.

[40.3]: tổng cộng.

[41] Hình thức hoàn trả: chọn cách nhận hoàn.

[42] Chuyển khoản: tích nếu nhận qua tài khoản.

[42.1]: tên chủ tài khoản.

[42.2]: số tài khoản.

[42.3]: tên ngân hàng/KBNN.

[43] Tiền mặt: tích nếu nhận bằng tiền mặt.

[43.1]: tên người nhận tiền.

[43.2]: số CCCD/số định danh cá nhân/số hộ chiếu.

[43.3]: ngày cấp.

[43.4]: nơi cấp.

[43.5]: nơi nhận tiền hoàn thuế.

Bảng bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ

Bảng này dùng khi đề nghị bù trừ với khoản đang nợ hoặc khoản phải nộp phát sinh. Các cột [44] đến [56] có sẵn trên mẫu.

[44]: số thứ tự.

[45]: mã số thuế.

[46]: tên người nộp thuế.

[47]: số định danh khoản phải nộp (ID) nếu có.

[48]: nội dung khoản nợ/phát sinh.

[49]: chương.

[50]: tiểu mục.

[51]: cơ quan thu.

[52]: địa bàn hành chính.

[53]: hạn nộp.

[54]: số tiền còn phải nộp.

[55]: số tiền đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.

[56]: số tiền còn phải nộp sau bù trừ.

Cuối mẫu

Nếu tự nộp thì người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ký, ghi rõ họ tên hoặc ký điện tử.

Nếu qua đại lý thuế thì điền thêm phần nhân viên đại lý thuế ở cuối mẫu. Nội dung này có ngay trên biểu mẫu.

*Trên đây là thông tin Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18?

Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18?

Cách ghi Mẫu 01 TKN CNKD Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm của hộ kinh doanh năm 2026 chuẩn Thông tư 18? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68?

Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn địa điểm khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;

- Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

- Thông báo địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ, cá nhân kinh doanh thế nào theo Nghị định 68?

Tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(2) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

(4) Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất