Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống (R6) Hà Nội tỉ lệ 1/5000 chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 910 lượt xem
03:45 | 27/12/2025
Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống (R6) Hà Nội tỉ lệ 1/5000 chi tiết nhất? Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể ra sao theo Luật Quy hoạch 2025?
Nội dung chính
  1. Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống R6 Hà Nội chi tiết nhất?
  2. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể ra sao theo Luật Quy hoạch 2025?
  3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch được quy định như thế nào?

Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống R6 Hà Nội chi tiết nhất?

UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 1046/QĐ-UBND năm 2022 về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu sông Đuống (R6) tỷ lệ 1/5000 (Đoạn từ cầu Bắc Cầu đến cầu Phù Đồng)

>>> TẢI VỀ Quyết định 1046/QĐ-UBND năm 2022 về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu sông Đuống R6 tỷ lệ 1/5000

Theo đó, vị trí quy hoạch Phân khu Sông Đuống R6 thuộc quận Long Biên và các huyện Đông Anh, Gia Lâm – Hà Nội. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:

+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp đê tả ngạn sông Đuống và phân khu đô thị N9 (thuộc các huyện: Đông Anh, Gia Lâm).

+ Phía Nam và Tây Nam giáp đê hữu ngạn sông Đuống (thuộc quận Long Biên).

+ Phía Tây giáp cầu Bắc Cầu và phân khu đô thị sông Hồng.

+ Phía Nam và Đông Nam giáp phân khu đô thị N10 và cầu Phù Đổng.

Quy mô nghiên cứu quy hoạch:

- Quy mô nghiên cứu: khoảng 1.152ha

- Dân số tối đa đến năm 2030 khoảng: 8.296 người.

Dưới đây là hình ảnh Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống (R6) Hà Nội tỉ lệ 1/5000 tham khảo:

Hình 1:

Hình 2:

Hình 3:

* Trên đây là thông tin về "Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống R6 Hà Nội chi tiết nhất?"

Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống (R6) Hà Nội tỉ lệ 1/5000 chi tiết nhất?

Bản đồ quy hoạch Phân khu Sông Đuống (R6) Hà Nội tỉ lệ 1/5000 chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể ra sao theo Luật Quy hoạch 2025?

Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Quy hoạch 2025 cụ thể như sau:

[1] Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

[2] Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng.

[3] Chính phủ quy định thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành.

[4] Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, trừ quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều 36 Luật Quy hoạch 2025.

[5] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.

[6] Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch được quy định như thế nào?

Tại Điều 9 Luật Quy hoạch 2025 trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch

[1] Trình tự lập, thẩm định, quyết định và công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Chính phủ quyết định;

- Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiên;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025;

- Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định;

- Cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 Luật Quy hoạch 2025.

[2] Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch vùng thực hiện theo các bước sau đây:

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng xây dựng đề cương lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến, đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 Luật Quy hoạch 2025.

[3] Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố, công khai quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng khung định hướng phát triển tỉnh bao gồm phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia ý kiến, để xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý; gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh tham gia ý kiến;

- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung thuộc phạm vi quản lý và gửi cơ quan lập quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch tỉnh và gửi cơ quan lập quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025;

- Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Uy ban nhân dân cấp xã tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;

- Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dụng quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 Luật Quy hoạch 2025.

[4] Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

[5] Việc công bố quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[6] Chính phủ quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành; quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Luật Quy hoạch 2025.

Lưu ý: Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất