Bản đồ quy hoạch cảng quốc tế Cần Giờ mới nhất?
Theo bản đồ quy hoạch TP. Hồ Chí Minh, Cảng quốc tế Cần Giờ dự kiến đặt tại cù lao Con Chó, xã Thạnh An, huyện Cần Giờ. Vị trí này nằm trong vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển nhưng không xâm phạm vùng lõi. Dự án tuy nằm biệt lập nhưng lại có kết nối thuận lợi với các tuyến đường thủy và hàng hải, tạo điều kiện cho hoạt động vận chuyển hàng hóa.
Dự án cảng quốc tế Cần Giờ có quy mô 571 ha. Cầu cảng chính dự kiến dài 7 km, cùng với đó là 2 km bến sà lan. Ngoài ra, dự án còn bao gồm các công trình phụ trợ như kho bãi, hệ thống giao thông nội bộ, khu văn phòng, nhà ở cho công nhân và cán bộ quản lý, cùng với các hạng mục hạ tầng khác.
Khi đi vào hoạt động, dự án Cảng trung chuyển quốc tế cửa ngõ Sài Gòn sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển hiện có. Đồng thời, tạo hiệu ứng lan tỏa cho cụm cảng biển số 4 và khẳng định vị thế của Việt Nam như một trung tâm trung chuyển hàng hải quốc tế tầm cỡ khu vực và thế giới.
Bản đồ quy hoạch cảng quốc tế Cần Giờ:


Bản đồ quy hoạch cảng quốc tế Cần Giờ mới nhất? (Hình từ Internet)
Đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 11/2016/TT-BQP quy định nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa như sau:
- Bộ Quốc phòng là cơ quan chủ quản đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
- Đơn vị quản lý trực tiếp cảng, bến thủy nội địa là chủ đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa.
- Việc đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; phòng, chống cháy nổ; bảo vệ môi trường; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bảo đảm an toàn giao thông và các quy định khác tại Thông tư 11/2016/TT-BQP.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa chưa có trong quy hoạch hoặc có sự khác nhau so với quy hoạch, trước khi thực hiện dự án, chủ đầu tư phải báo cáo và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt quy hoạch.
Công bố hoạt động cảng thủy nội địa quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 11/2016/TT-BQP quy định công bố hoạt động cảng thủy nội địa như sau:
- Hồ sơ đề nghị
+ Văn bản đề nghị công bố cảng thủy nội địa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BQP;
+ Bản sao có chứng thực quyết định đầu tư xây dựng cảng của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chứng (trường hợp nộp trực tiếp);
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt; hồ sơ hoàn công;
+ Biên bản nghiệm thu công trình;
+ Bình đồ vùng nước của cảng;
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phao nổi (nếu sử dụng phao nổi thay cho cầu tàu).
- Trình tự thực hiện
+ Đơn vị quản lý trực tiếp cảng thủy nội địa lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 11/2016/TT-BQP gửi trực tiếp hoặc qua đường quân bưu đến Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc tương đương;
+ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc tương đương có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và có văn bản kèm theo hồ sơ gửi đến Cục Tác chiến; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc tương đương phải có văn bản hướng dẫn đơn vị quản lý trực tiếp cảng thủy nội địa bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
+ Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến có trách nhiệm thẩm định, báo cáo Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BQP; trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản yêu cầu Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc tương đương bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Thời hạn hiệu lực của quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa bằng thời hạn sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc quyết định đóng quân.
-Trường hợp cảng mới xây dựng xong phần cầu tàu, nhưng chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng ngay phục vụ cho việc xây dựng các hạng Mục công trình khác của cảng thì có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng công bố tạm thời phần cầu tàu đã hoàn thành theo thủ tục quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư 11/2016/TT-BQP, thời hạn hiệu lực của quyết định công bố tạm thời không quá 12 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];