Thủ tục trích nộp kinh phí công đoàn 2026, phương thức, mức đóng kinh phí Công đoàn, mức xử phạt về việc trích nộp kinh phí công đoàn được thực hiện như sau:
>> Các yêu cầu về bộ phận y tế, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại hộ kinh doanh
>> Xây dựng quy chế khen thưởng trong hộ kinh doanh
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
(Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Như vậy, doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn, không phân biệt có hay không có công đoàn cơ sở.
Mức đóng kinh phí công đoàn 2026 của doanh nghiệp là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
(Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15)
Từ ngày 16/5/2026, các doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm 20% mức đóng kinh phí công đoàn từ theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Theo đó, không phải doanh nghiệp nào cũng được giảm 20% mức đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026. Chỉ có doanh nghiệp khi đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn mà phải tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có mới được xem xét giảm mức đóng kinh phí đông đoàn.
Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng. Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
Cụ thể, căn cứ Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn (xem tại mục 6) mà tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có:
+ Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp có sử dụng dưới 200 lao động.
+ Từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động.
+ Từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động.
Lưu ý: Các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.
Xem hồ sơ, thủ tục đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn 2026 tại bài viết: Quy định về giảm 20% mức đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026
Thủ tục trích nộp kinh phí công đoàn 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn 2026 mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì sẽ đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.
(Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Xem thêm: Người lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không (cập nhật năm 2026)
Xem thêm: Phân biệt kinh phí công đoàn và đoàn phí 2026
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.
Ví dụ: Thời hạn đóng kinh phí công đoàn tháng 3/2026 là ngày 30/4/2026.
- Trường hợp doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp chọn đóng thei phương thức đóng 03 tháng một lần thì thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
(Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Về cách đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp trực tiếp liên hệ Công đoàn tỉnh/thành phố địa phương mình để được hướng dẫn.
Tham khảo hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn của một số tỉnh thành sau:
- Công văn 3229/LĐLĐ-TC hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại TPHCM.
- Công văn 82/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Phú Thọ.
- Công văn 30/HD-LĐLĐ hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại Hà Nội.
(Lưu ý: Các văn bản trên chỉ mang tính tham khảo, vui lòng liên hệ Công đoàn tỉnh/thành phố địa phương mình để có thông tin mới nhất).
- Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
+ Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
+ Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
- Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp nêu trên và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
+ Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên.
+ Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
- Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
+ Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.
+ Hết thời hạn nêu trên, doanh nghiệp tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo quy định (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo mục 4).
(Theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
(Theo khoản 1 Điều 30 Luật Công đoàn 2024)
Cụ thể, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn 02 trường hợp miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:
(1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
(2) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng theo quy định kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn.
- Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn.
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn.
Lưu ý: Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn.
(Theo Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP)
(i) Phạt tiền với mức từ 24% đến dưới 30% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Chậm đóng kinh phí công đoàn;
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
(ii) Phạt tiền với mức từ 36% đến 40% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
(iii) Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây:
- Không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024.
- Việc thu, chi kinh phí công đoàn không được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Định kỳ hàng năm không công khai tài chính cho thành viên của tổ chức theo quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn 2024.
- Không cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời gian việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn 2024.
* Ngoài ra còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với 04 hành vi vi phạm quy định tại khoản (i) và khoản (ii) nêu trên.
- Buộc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp hoàn trả lại tài khoản công đoàn số tiền kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền quy định là mức phạt đối với tổ chức.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
(Theo khoản 1 Điều 7 và Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)