Hằng năm, doanh nghiệp có các trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Dưới đây là những nội dung của công việc pháp lý này:
>> Thủ tục trích nộp kinh phí công đoàn 2026
>> Các yêu cầu về bộ phận y tế, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại hộ kinh doanh
Hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động. Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
|
Đối tượng lao động |
Chu kỳ khám sức khỏe |
|
Người lao động |
Ít nhất 01 năm/lần |
|
Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
Ít nhất 06 tháng/lần |
|
Người lao động là người khuyết tật |
|
|
Người lao động chưa thành niên |
|
|
Người lao động cao tuổi |
(Theo khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
Ngoài ra, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
(Theo khoản 3 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
Quy định về khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc 2026 được quy định tại Chương II Thông tư 56/2025/TT-BYT (đối tượng, hồ sơ, nội dung khám).
>>Xem thêm: Có phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho thử việc?
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghề nghiệp cho người lao động 2026 - Ảnh minh họa
Người lao động phải khám đầy đủ các nội dung theo mẫu phiếu khám sức khỏe theo quy định.
Theo đó, danh mục khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT và Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Đối với người lao động trong doanh nghiệp, thông thường sẽ áp dụng Mẫu số 03 (đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên) hoặc Mẫu số 02 (nếu là lao động chưa thành niên từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi) và Danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ theo mẫu phụ lục XXV.
Cụ thể danh mục khám sức khỏe định kỳ mới nhất bao gồm:
(1) Danh mục khám sức khỏe cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Mẫu số 02 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(2) Danh mục khám sức khỏe cho người từ đủ 18 tuổi theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3) Ngoài ra, lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo Danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ theo mẫu phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
(Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT)
Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
Đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
(Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
(Theo khoản 6 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh, lao động 2015)
Chi phí khám sức khỏe người lao động sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(Theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Do đó, hồ sơ chi phí khám sức khỏe người lao động được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
- Hợp đồng khám sức khỏe ký với cơ sở khám chữa bệnh.
- Hóa đơn của cơ sở khám sức khỏe;
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Danh sách người lao động được khám sức khỏe.
- Quyết định/kế hoạch tổ chức khám sức khỏe của doanh nghiệp.
- Các tài liệu khác chứng minh khoản chi phục vụ người lao động và hoạt động của doanh nghiệp nếu có.
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám bệnh nghề nghiệp người lao động có thể bị phạt từ 02 - 06 triệu đồng trên mỗi người lao động vi phạm với tổng mức phạt tối đa là 150 triệu đồng.
Ngoài ra, doanh nghiệp buộc phải tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Ghi chú: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là tổ chức. Đối với người sử dụng lao động là cá nhân, hộ kinh doanh thì mức phạt bằng ½ mức phạt đối với tổ chức.
(Theo khoản 1 Điều 7 và khoản 2, khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)