Năm 2026 lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải cung cấp thông tin để chủ hộ kinh doanh thực hiện đăng ký lao động. Dưới đây là thông tin liên quan đến đăng ký lao động.
>> Quy định về tổ chức làm thêm giờ, thông báo làm thêm giờ trên 200 giờ/năm tại hộ kinh doanh
Căn cứ Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, có 03 nhóm đối tượng được đăng ký lao động gồm:
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng từ 01/7/2026).
- Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng từ 01/01/2027).
- Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc (áp dụng từ 01/01/2027).
Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.

Thủ tục đăng ký lao động hộ kinh doanh từ 1/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Khi đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động, người lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động. Thông tin đăng ký lao động gồm có những thông tin sau:
(i) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
(ii) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
- Các chứng chỉ khác.
(iii) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
(iv) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
(v) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
- Thông tin về người khuyết tật;
- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
(Căn cứ Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP)
Việc đăng ký lao động được thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký tham gia BHXH. Người lao động cung cấp các thông tin liên quan trong tờ khai đăng ký tham gia BHXH, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã kê khai. Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ tham gia BHXH theo quy định.
Sau khi cơ quan BHXH tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông tin đăng ký lao động của người lao động được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động. Thời gian giải quyết thủ tục là 5 ngày làm việc và không thu phí.
Cụ thể, theo Quyết định 645/QĐ-BNV ngày 09/06/2026, thủ tục đăng ký lao động tham gia BHXH (áp dụng từ 01/7/2026) như sau:
Bước 1: Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong đó bổ sung các thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc và thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.
Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.
Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Phí, lệ phí: Không thu phí.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
Xem chi tiết các thủ tục đăng ký lao động của các đối tượng khác tại Quyết định 645/QĐ-BNV ngày 09/06/2026.
Khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo hồ sơ, trình tự như Mục (3) bài viết.
(Căn cứ điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP)