Hằng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động lên Sở Nội vụ. Việc cáo được quy định như sau:
>> Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN
>> Chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động của doanh nghiệp 2026
Căn cứ khoản 7 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trước ngày 15/01 hằng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước về Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 4 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng.
.png)
Thủ tục báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Lưu ý: Hiện tại, Nghị định 374/2025/NĐ-CP và các văn bản liên quan không quy định cụ thể về mẫu báo cáo tình hình tham gia thất nghiệp năm của doanh nghiệp. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu báo cáo tình hình tham gia thất nghiệp năm theo mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH (Thông tư hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
Căn cứ theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BTC, trong một báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm trước của doanh nghiệp sẽ có những thông tin sau đây:
- Tổng số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong năm.
- Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số người đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, số người hưởng trợ cấp thất nghiệp, số người hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp, số người không hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ duy trì và tìm kiếm việc làm.
- Những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
Hướng dẫn lập mẫu báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Việc lập mẫu báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Tải về mẫu báo cáo tình hình tham gia BHTN theo mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
- Bước 2: Điền đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp, số báo cáo, ngày tháng năm lập báo cáo.
- Bước 3: Điền số liệu về tổng số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, số người hưởng bảo hiểm thất nghiệp, số tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm, những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
- Bước 4: Ký tên, đóng dấu và gửi báo cáo về Sở Nội vụ.
Căn cứ Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần lưu ý một số trách nhiệm như sau:
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
- Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu.
- Cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc khi có yêu cầu xác minh thông tin việc sử dụng lao động. Thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Tổ chức triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động và sử dụng người lao động đã được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo đúng phương án đã được phê duyệt kèm theo Quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích và thực hiện báo cáo kết quả tổ chức đào tạo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người sử dụng lao động nộp hồ sơ sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
- Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
>> File word toàn bộ biểu mẫu kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp: