Để thực hiện việc chào bán trái phiếu ra công chúng thì các công ty cần phải tuân thủ điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng theo quy định sau đây:
>> Đăng ký, lưu ký trái phiếu 2026
>> Phát hành trái phiếu riêng lẻ ở trong nước 2026
Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, trái phiếu là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
Căn cứ Điều 19 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP) và khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15), doanh nghiệp muốn chào bán trái phiếu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(i) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán.
(ii) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm.
(iii) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
(iv) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
(v) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
(vi) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
(vii) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm.
(viii) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
(ix) Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
(x) Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.
(xi) Có Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 155/2020/NĐ-CP
(xii) Tổ chức phát hành có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, ngoại trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
(xiii) Nợ phải trả quy định tại mục (xii) không bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành để cơ cấu lại khoản nợ. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng để cơ cấu lại khoản nợ, doanh nghiệp không được thay đổi mục đích sử dụng vốn để cơ cấu lại khoản nợ.
(xiv) Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, giá trị trái phiếu dự kiến phát hành từng đợt theo mệnh giá không lớn hơn vốn chủ sở hữu.
(xv) Trái phiếu phát hành được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu được ngoại trừ điều kiện quy định tại mục (xii), (xiv).

Điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 20 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP), hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng từ 11/9/2025 bao gồm:
- Mẫu số 07 - Giấy đăng ký chào bán Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP
- Phụ lục số 05 - Bản cáo bạch Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng, thông qua việc niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán, trong đó:
+ Phương án phát hành phải nêu rõ: loại trái phiếu chào bán, số lượng trái phiếu từng loại chào bán, lãi suất trái phiếu hoặc nguyên tắc xác định lãi suất trái phiếu; kỳ hạn trái phiếu.
+ Trường hợp đợt chào bán nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án, phương án sử dụng vốn phải bao gồm nội dung về phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.
- Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 02 năm gần nhất phải đáp ứng quy định tại Điều 20 Luật Chứng khoán 2019. Trong đó, trường hợp hồ sơ được nộp trong thời gian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo tài chính chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của 02 năm trước liền kề; trường hợp tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, tổ chức phát hành phải bổ sung báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán.
- Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán.
- Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có) bao gồm các nội dung tối thiểu theo Mẫu số 08 - Cam kết bảo lãnh phát hành Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu này phải được gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán.
- Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành hoặc đối với trái phiếu đăng ký chào bán trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký chào bán (nếu có).
- Văn bản cam kết của Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc triển khai niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán.
- Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng.
- Điều lệ của tổ chức phát hành; cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; hợp đồng giữa tổ chức phát hành với đại diện người sở hữu trái phiếu và văn bản cam kết tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích.
(i) Mẫu số 07 - Giấy đăng ký chào bánPhụ lục ban hành kèm theo Nghị định 245/2025/NĐ-CP
(ii) Mẫu số 08 - Cam kết bảo lãnh phát hành Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
(iii) Phụ lục 01 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(iv) Phụ lục 02 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(v) Phụ lục 03 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(vi) Phụ lục 04 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(vii) Phụ lục số 05 - Bản cáo bạch Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(viii) Phụ lục 06 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(ix) Phụ lục 07 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng sau tách công ty Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(x) Phụ lục 08 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty sau tách công ty Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(xi) Phụ lục 09 - Mẫu Bản cáo bạch chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra công chúng của công ty đại chúng sau quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng hình thành sau hợp nhất công ty không thuộc trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp, công ty đại chúng sau tách công ty Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(xii) Phụ lục 10 - Mẫu Bản cáo bạch phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng để chào mua công khai Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(xiii) Phụ lục 11 - Mẫu Bản cáo bạch phát hành cổ phiếu để hoán đổi theo hợp đồng hợp nhất Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(xiv) Phụ lục 12 - Mẫu Bản cáo bạch phát hành cổ phiếu của công ty đại chúng để hoán đổi theo hợp đồng sáp nhập Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 115/2025/TT-BTC.
(xv) Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục - Mẫu số B 01 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(xvi) Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục - Mẫu số B 01 - DNKLT ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(xvii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm - Mẫu số B 02 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(xviii) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm - Mẫu số B 03 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(xix) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục - Mẫu số B 09 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(xx) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục - Mẫu số B 09 – DNKLT ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC