Khi chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước, doanh nghiệp phát hành phải đảm bảo đủ điều kiện, thực hiện theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định như sau:
>> Điều kiện, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng 2025
>> Phát hành trái phiếu ở nước ngoài 2026
1.1. Đối với công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.1.1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền:
(a) Doanh nghiệp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
(b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành và đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp liền kề trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;
(c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
(d) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phát hành theo báo cáo tài chính năm quy định tại điểm e khoản này, ngoại trừ doanh nghiệp phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, chỉ tiêu nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành), vốn chủ sở hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó vốn chủ sở hữu không bao gồm lợi ích của cổ đông không kiểm soát;
(đ) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(e) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(g) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
1.1.2. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền:
(a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
(b) Đáp ứng điều kiện chào bán quy định tại các điểm b, c, d, đ và e mục 1.1.1 nêu trên.
(c) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
1.1.3. Đối với chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:
(a) Doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
(b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại mục 1.1.1 trong trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền; đáp ứng các điều kiện quy định tại mục 1.1.2 trong trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền;
(c) Có nhu cầu huy động vốn thành nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;
(d) Có phương án phát hành trái phiếu trong đó dự kiến cụ thể về giá trị phát hành, thời điểm và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt chào bán;
(đ) Thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt chào bán không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán. Tổng thời gian chào bán trái phiếu thành nhiều đợt tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành của đợt chào bán đầu tiên.
(Theo Điều 13 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
1.2. Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
(i) Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15) và điểm d mục 1.1.1 nêu trên; trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt thì còn phải đáp ứng quy định tại các điểm a, c, d và đ mục 1.1.3 nêu trên.
(ii) Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 và điểm d khoản 1 mục 1.1.1 nêu trên.
(iii) Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
- Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán 2019 (được sửa đổi bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15) và điểm d mục 1.1.1 nêu trên.
- Đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất, bao gồm: chào bán cổ phiếu riêng lẻ; chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ; chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ; chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng; phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.
(Theo Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
2.1. Đối với công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Hồ sơ chào bán trái phiếu của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm:
(i) Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu.
(ii) Tài liệu chứng minh, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại mục 1 bài viết này.
(iii) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán, doanh nghiệp phát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty mẹ, báo cáo tài chính trong hồ sơ chào bán trái phiếu gồm báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm phát hành và báo cáo tài chính được kiểm toán của công ty mẹ năm trước liền kề năm phát hành.
(iv) Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(v) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm:
(a) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu;
(b) Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (nếu có);
(c) Hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); trường hợp trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, phải có hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu;
(d) Hợp đồng ký kết với tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có);
(đ) Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).
(vi) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(vii) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
(viii) Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc doanh nghiệp phát hành mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản xác nhận của ngân hàng đó về tài khoản nhận tiền mua trái phiếu.
(ix) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty hoặc cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua hồ sơ chào bán đã đáp ứng đủ điều kiện và các thông tin, tài liệu trong hồ sơ chào bán đã đầy đủ, hợp lệ, chính xác, trung thực.
(x) Đối với trái phiếu có bảo đảm, ngoài các tài liệu quy định tại các mục (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi), (vii), (viii) và (ix) phần 2.1 nêu trên, hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm:
(a) Đối với trường hợp bảo đảm theo phương thức bảo lãnh thanh toán: Văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định pháp luật;
(b) Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản:
- Tài liệu về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm;
- Tài liệu định giá tài sản bảo đảm bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá;
- Tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản được dùng để bảo đảm thanh toán trái phiếu;
- Hợp đồng giữa bên có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản bảo đảm của trái phiếu, đại diện người sở hữu trái phiếu, doanh nghiệp phát hành và văn bản cam kết của bên thứ ba về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán trái phiếu trong trường hợp trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba;
- Tài liệu về việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, pháp luật về chứng khoán;
- Tài liệu, thông tin về thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ.
(xi) Trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt của tổ chức tín dụng, ngoài các tài liệu quy định tại các mục (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi), (vii), (viii), (ix) và (x) phần 2.1 nêu trên , hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm:
(a) Tài liệu về dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt;
(b) Tài liệu cập nhật tình hình chào bán và sử dụng vốn thu được từ các đợt chào bán trước theo phương án phát hành trái phiếu;
(c) Tài liệu cập nhật về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trong trường hợp đợt chào bán sau cách đợt chào bán liền trước từ 03 tháng trở lên và trường hợp đợt chào bán sau khác năm tài chính với đợt chào bán trước.
(Theo Điều 14 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
2.2. Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
2.2.1. Trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ
(i) Tài liệu chứng minh, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại mục (i) và mục (ii) phần 1.2 bài viết này.
(ii) Các tài liệu theo quy định tại các mục (i), (iii), (iv), các điểm b, c, d, đ mục (v), các mục (vi), (vii),(viii), (ix), các điểm a, b mục (x) và mục (xi) phần 2.1 bài viết này.
(iii) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán.
(Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
2.2.2. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ
(i) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(ii) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành quy định tại Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.
(iii) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối tượng được chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.
(iv) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán.
(v) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
(vi) Cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp 2020 tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu và thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền.
(vii) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi tài khoản phong tỏa được mở không phải là người có liên quan của doanh nghiệp phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
(viii) Tài liệu quy định tại điểm (a) và điểm (b) mục (x) phần 2.1 bài viết này đối với trái phiếu có bảo đảm.
(ix) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ kèm chứng quyền trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân.
(x) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
(xi) Tài liệu khác cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có).
(xii) Tài liệu về việc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (nếu có).
(xiii) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm:
(a) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán;
(b) Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (nếu có);
(c) Hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); trường hợp trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu kèm chứng quyền chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, phải có hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu;
(d) Hợp đồng ký kết với tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có);
(đ) Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).
(Theo Điều 18 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
3.1. Đối với công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
(i) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định mục 1.1 bài viết này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.1 bài viết này.
(ii) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
(iii) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.1 bài viết này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(iv) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu.
(v) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố Thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả của đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.
(vi) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương.
(Theo Điều 15 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
3.2. Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
3.2.1. Trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ
Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:
(i) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại mục 1.2 bài viết này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.2.1 bài viết này;
(ii) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành. Việc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.2.1 bài viết này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;
(iv) Doanh nghiệp phát hành tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu;
(v) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố Thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán;
(vi) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.
(Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
3.2.2. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ
Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
(i) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại mục 1.2 bài viết này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tại mục 2.2.2 bài viết này.
(ii) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp phát hành về việc nhận được đầy đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
(iii) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định mục 4 bài viết này và thông báo cho Sở giao dịch chứng khoán.
(iv) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại mục 2.2.2 bài viết này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định 200/2026/NĐ-CP. Văn bản xác nhận thực hiện theo Mẫu bản xác nhận của nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP và phải được doanh nghiệp phát hành lưu trữ cùng hồ sơ chào bán trái phiếu.
(v) Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo phương án phát hành và phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Doanh nghiệp phát hành không được sử dụng tiền trong tài khoản phong tỏa dưới bất cứ hình thức nào cho đến khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
(vi) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 03) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.
(vii) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cho doanh nghiệp phát hành, đồng thời gửi cho Sở giao dịch chứng khoán và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán. Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phát hành được yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.
(Theo Điều 19 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
(i) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán:
(a) Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
(b) Riêng đối với chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm (a) mục (i) phần 4 nêu trên, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình theo dõi, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 200/2026/NĐ-CP;
Lưu ý: Việc doanh nghiệp gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho Sở giao dịch chứng khoán chỉ có mục đích để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(ii) Đối với tổ chức tín dụng chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:
(a) Đối với đợt chào bán đầu tiên, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại mục (i) phần 4 nêu trên;
(b) Đối với các đợt chào bán tiếp theo, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, tối thiểu 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán trái phiếu, tổ chức tín dụng công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung công bố thông tin bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c mục (xi) phần 2.1.
Lưu ý: Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
(Theo Điều 29 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau:
- Đấu thầu phát hành: Là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành;
- Bảo lãnh phát hành: Là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành;
- Đại lý phát hành: Là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu;
- Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.
Lưu ý: Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
(Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Thời hạn công bố: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố tThông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
(Theo Điều 30 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
7.1. Thời gian công bố thông tin
Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.
7.2. Nội dung công bố thông tin
Nội dung công bố thông tin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và bao gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;
- Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
- Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.
- Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu;
- Đối với trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b và d khoản này, hằng năm doanh nghiệp phát hành phải lập báo cáo về việc theo dõi, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán đủ điều kiện; báo cáo tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Lưu ý:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trường hợp trái phiếu có lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán lãi suất thực tế áp dụng cho các kỳ tính lãi chậm nhất 01 ngày làm việc trước thời điểm thực hiện trả lãi cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(Theo Điều 31 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Ảnh minh họa (Nguồn từ Internet)
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán:
- Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
- Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu;
- Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành của đợt chào bán trái phiếu;
- Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;
- Kết quả đàm phán với nhà đầu tư trong trường hợp chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu; việc thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu sau thời gian bị chậm thanh toán;
- Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc;
- Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án liên quan đến hoạt động của công ty, quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
- Thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật;
- Các sự kiện bất thường khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp.
Lưu ý: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo quy định nêu trên cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ.
(Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
9.1. Đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
9.2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu
- Chậm nhất 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; giá trị trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
* Lưu ý: Trường hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ, hủy đình chỉ, hoặc hủy bỏ đợt chào bán trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán trái phiếu bị đình chỉ, hủy đình chỉ hoặc hủy bỏ, doanh nghiệp phát hành phải công bố việc đình chỉ, hủy đình chỉ, hoặc hủy bỏ đợt chào bán trái phiếu trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp.
9.3. Nội dung công bố: Thông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V - Công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn và hoán đổi trái phiếu ban hành kèm theo Thông tư 76/2024/TT-BTC.
(Theo Điều 33 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
(i) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(ii) Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 02) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(iii) Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 03) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(iv) Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(v) Mẫu bản xác nhận của nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(vi) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán (Mẫu số 06) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(vii) Thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(viii) Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (Mẫu số 08) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.