Doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu ở nước ngoài cần chú ý những nội dung về điều kiện, phương án phát hành,… nhằm đảm bảo thực hiện đúng với quy định pháp luật hiện hành.
>> Những vấn đề chung về trái phiếu doanh nghiệp 2025
(i) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
(ii) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định (Xem chi tiết tại mục 4 bài viết).
(iii) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(iv) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(v) Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối.
(vi) Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
(Căn cứ Điều 23 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
(i) Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định (Xem chi tiết tại mục 4 bài viết)
(ii) Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(iii) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(iv) Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối.
(v) Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
(vi) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
(vii) Đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải cách ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất, bao gồm:
- Chào bán cổ phiếu riêng lẻ;
- Chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ;
- Chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ;
- Chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ;
- Phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng;
- Phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.
(Căn cứ Điều 25 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Phát hành trái phiếu ở nước ngoài 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế bao gồm:
(i) Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.
(ii) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia.
(iii) Văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(iv) Báo cáo tài chính được lập theo các chuẩn mực quốc tế về kế toán hoặc khuôn khổ lập báo cáo tài chính theo quy định của thị trường mà doanh nghiệp dự kiến phát hành trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu.
(v) Tài liệu chứng minh bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(vi) Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu.
(vii) Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP và Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty hoặc cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
(Căn cứ Điều 24 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế bao gồm:
(i) Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.
Lưu ý, phương án phát hành phải nêu rõ:
- Phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác).
- Phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền, giá hoặc phương pháp tính giá phát hành, việc trả nợ, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác).
Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán trái phiếu không được tham gia biểu quyết.
(ii) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
(iii) Cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền.
(iv) Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP và Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
(v) Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia.
(vi) Văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(vii) Báo cáo tài chính được lập theo các chuẩn mực quốc tế về kế toán hoặc khuôn khổ lập báo cáo tài chính theo quy định của thị trường mà doanh nghiệp dự kiến phát hành trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu.
(viii) Tài liệu chứng minh bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(ix) Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu.
(Căn cứ Điều 26 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
(i) Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
- Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Mục 2.
- Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương.
Lưu ý: Việc UBND cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP, gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho UBND cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.
(ii) Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
- Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Mục 2.
- Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được hồ sơ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo Mục 5.2 bài viết.
(Căn cứ Điều 27 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
- Phương án chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Việc biểu quyết thông qua Nghị quyết phê duyệt phương án phát hành thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020
- Phương án chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều lệ của công ty. Trường hợp Điều lệ của công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất; báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ chào bán trái phiếu;
Ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, phải tuân thủ quy định về thẩm quyền quyết định huy động vốn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp;
Ngoài thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Mục 4.1, 4.2 và 4.3 nêu trên, thẩm quyền chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 200/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 35 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như sau:
- Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán.
- Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ Điều 36 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, việc công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được thực hiện như sau:
- Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP đến Sở giao dịch chứng khoán.
- Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
Căn cứ Điều 37 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, việc công bố thông tin định kỳ, bất thường được thực hiện như sau:
(i) Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;
- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.
(ii) Nội dung công bố thông tin định kỳ bao gồm các tài liệu sau:
- Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.
Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;
- Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
- Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước;
- Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.
(iii) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
(iv) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu.
(v) Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:
- Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
- Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;
- Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền (nếu có);
- Báo cáo về thông tin bất thường khác của doanh nghiệp phát hành (nếu có).
Căn cứ Điều 9 Thông tư 10/2022/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 37 Thông tư 78/2025/TT-NHNN) các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm:
(i) Trừ trường hợp quy định tại khoản (ii), trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản phát hành trái phiếu quốc tế được nêu tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế, tổ chức phát hành có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư 10/2022/TT-NHNN.
(ii) Tổ chức phát hành chỉ thực hiện thông báo bằng văn bản (qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp) với Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối), không cần thực hiện đăng ký thay đổi đối với các nội dung thay đổi như sau:
- Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận.
- Thay đổi địa chỉ của tổ chức phát hành.
- Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản nơi tổ chức phát hành mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.
- Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản phát hành trái phiếu quốc tế so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại điều kiện, điều khoản trái phiếu. Tổ chức phát hành có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền.
- Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
- Thay đổi số tiền chuyển trả nợ gốc do trái phiếu được chuyển đổi hoặc hoán đổi thành cổ phần đối với khoản phát hành trái phiếu quốc tế có yếu tố chuyển đổi, hoán đổi của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế.
(iii) Đối với nội dung thay đổi tại gạch đầu dòng cuối cùng của khoản (ii), trước khi thực hiện rút vốn, trả nợ số tiền còn lại của kỳ phát sinh thay đổi, tổ chức phát hành có trách nhiệm đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn, trả nợ đối với số tiền còn lại chưa thực hiện theo quy định tại Mục 6.2 và 6.3 bài viết này.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 10/2022/TT-NHNN, hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
(i)Đơn đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 10/2022/TT-NHNN.
(ii) Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi đã ký (nếu có).
(iii) Bản sao văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của tổ chức phát hành đối với nội dung thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế (nếu có).
Căn cứ Điều 11 Thông tư 10/2022/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 36 Thông tư 78/2025/TT-NHNN) để đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế cần thực hiện theo trình tự sau đây:
(i) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với các hợp đồng, thỏa thuận liên quan đến khoản phát hành), tổ chức phát hành gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi khoản phát hành theo quy định tại Mục 6.2 đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).
(ii) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành, trường hợp cần thêm thông tin để có đủ cơ sở xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung tài liệu, thông tin cần thiết.
(iii) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản phát hành trái phiếu quốc tế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của tổ chức phát hành. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do..
(i)Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 01) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(ii)Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (Mẫu số 02) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(iii)Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (Mẫu số 03) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(iv)báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(v)Mẫu bản xác nhận của nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu (Mẫu số 05) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(vi)Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán (Mẫu số 06) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(vii)Thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước (Mẫu số 07) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.
(viii)thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (Mẫu số 08) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 200/2026/NĐ-CP.