Chủ văn bằng bảo hộ giống cây trồng có thể chuyển giao quyền đối với giống cây trồng cho cá nhân, tổ chức khác được thực hiện theo quy định sau đây:
>> Đình chỉ, phục hồi, hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng 2026
>> Chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng 2026
Căn cứ Điều 192 và Điều 193 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, việc đăng ký chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được quy định như sau:
(i) Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống cây trồng của mình.
(ii) Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng:
Khi thực hiện chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng, chủ bằng bảo hộ cần chú ý 04 vấn đề sau đây:
Thứ nhất, trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển giao quyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
Thứ hai, việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (tham khảo Mẫu hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng).
Thứ ba, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt là những điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.
Thứ tư, quyền của các bên trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng:
- Bên chuyển giao quyền sử dụng có quyền: cho phép hoặc không cho phép bên nhận chuyển giao quyền sử dụng chuyển giao lại quyền sử dụng cho bên thứ ba.
- Bên nhận chuyển giao quyền sử dụng có quyền:
+ Chuyển giao quyền sử dụng cho bên thứ ba, nếu được bên giao quyền sử dụng cho phép;
+ Yêu cầu bên giao quyền sử dụng thực hiện các biện pháp cần thiết phù hợp để chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba gây thiệt hại cho mình;
+ Tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các hành vi xâm phạm của bên thứ ba, nếu trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên chuyển giao quyền sử dụng không thực hiện yêu cầu bên trên.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ Điều 194 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12, điểm h khoản 7 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025), việc đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được quy định như sau:
(i) Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.
(ii) Các vấn đề cần lưu ý khi thực hiện chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng
Khi chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng cần lưu ý 03 vấn đề sau:
Thứ nhất, trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
Thứ hai, việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
Thứ ba, thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng sau khi giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật.
(iii) Thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng
Căn cứ Điều 19 Nghị định 79/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d, h khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP), việc đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được tiến hành như sau:
- Thành phần hồ sơ đề nghị đăng ký chuyển nhượng:
+ Tờ khai đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng(Mẫu số 18) ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP;
+ Bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng. Nội dung hợp đồng phải bằng tiếng Việt hoặc phải được dịch ra tiếng Việt, từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai;
+ Bản chính Bằng bảo hộ giống cây trồng được chuyển nhượng;
+ Bản chính văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu giống cây trồng trường hợp giống cây trồng thuộc sở hữu chung.
+ Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp hồ sơ là người đại diện theo ủy quyền.
- Cách thức và nơi nộp hồ sơ:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 79/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 4 Điều 29 Nghị định 33/2026/NĐ-CP) hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản việc chuyển nhượng quyền chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, cập nhật vào Sổ đăng ký quốc gia, cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng theo thông tin ghi nhận việc chuyển nhượng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.