Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú được quy định cụ thể như sau:
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ bản quyền, nhượng quyền thương mại từ 01/7/2026
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026
Theo Điều 12 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại 2005.
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng bằng chứng khoán, tiền thưởng từ cuộc thi, sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng từ 01/7/2026
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Thu nhập tính thuế |
x |
Thuế suất 10% |
Trong đó:
(i) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng. Cụ thể được xác định bằng công thức sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
phần giá trị trúng thưởng nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng |
- |
20 triệu đồng |
Lưu ý: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
Ví dụ:
Lần 1: trúng 18 triệu đồng => không phải nộp thuế.
Lần 2: trúng 50 triệu đồng => thu nhập tính thuế = 50 - 20 = 30 triệu đồng. Như vậy số thuế phải nộp 30 x 10% = 3 triệu đồng.
Lưu ý: Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng;
Riêng đối với một số trò chơi có thưởng, thu nhập tính thuế được xác định như sau:
- Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 20 triệu đồng trên 01 vé xổ số nhận được trong một đợt quay thưởng;
- Đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị của sản phẩm khuyến mại vượt trên 20 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng;
- Đối với trúng thưởng trong các hình thức đặt cược là toàn bộ giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người tham gia nhận được.
(Theo Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Theo Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
x |
Thuế suất 10% |
Ví dụ: Cá nhân trúng thưởng 50 triệu đồng => Thuế TNCN phải nộp = (50 - 20) × 10% = 3 triệu đồng.
- Mẫu 01/KHBS - tờ khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Mẫu 01-1/KHBS - bản giải trình khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026