Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp khi hộ kinh doanh đáp ứng những điều kiện gì? Có được xin cấp bản sao không? Khi đặt tên hộ kinh doanh cần chú ý quy định nào?
>> Mã số tham gia bảo hiểm xã hội có đồng thời là mã số doanh nghiệp không?
>> Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân hay tổ chức?
Căn cứ khoản 1 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, gồm những nội dung sau đây:
Theo đó, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, là đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và sẽ được cấp khi đáp ứng đủ những điều kiện sau đây:
Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
…
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn mới nhất |

Điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về việc xin cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
…
5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.
Như vậy, hộ kinh doanh có quyền yêu cầu cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 82 và Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh phải được đặt đúng theo quy định sau:
Điều 88. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
Dưới đây là một số công việc pháp lý liên quan đến hộ kinh doanh có thể tham khảo thêm:
>> Trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh
>> Trách nhiệm khai, nộp thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh
>> Tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh
>> Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ kinh doanh
>> Trả lương cho người lao động làm việc tại hộ kinh doanh
>> Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh
>> Thông báo kinh doanh trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo đối với hộ kinh doanh
>> Thay đổi thông tin đăng ký thuế
>> Thủ tục báo cáo sử dụng lao động định kỳ 6 tháng và hằng năm
Nội dung trên đây giải đáp về “Điều kiện để hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là gì? Có được xin cấp bản sao không? Khi đặt tên hộ kinh doanh cần chú ý quy định nào?”.




