Tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ có phải xuất hóa đơn không? Thời điểm xuất hóa đơn tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ?
>> Bảng kê 02/TNDN do ai lập, ai ký? Trường hợp nào không được lập bảng kê 02/TNDN
>> Cha mẹ có thu nhập từ lương hưu có được đăng ký người phụ thuộc 2026 không?
Tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ phải xuất hóa đơn.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này
Theo đó, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, trong đó bao gồm cả hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng; trao đổi; trả thay lương và tiêu dùng nội bộ. Do đó, công ty tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ phải xuất hóa đơn.
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ có phải xuất hóa đơn không?”
Tặng quà 20/10 cho khách hàng nữ có phải xuất hóa đơn không
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
(1) Trường hợp quà tặng ngày 20/10 là hàng hóa thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Trường hợp quà tặng ngày 20/10 là dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Cách ghi thuế GTGT trên hóa đơn quà tặng như sau:
- Hàng khuyến mại thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại: Giá tính thuế GTGT bằng 0 đồng.
- Hàng biếu, tặng, tri ân khách hàng thông thường: Phải xác định giá tính thuế theo giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng.
Cụ thể, căn cứ Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:
…
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
…
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
…
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa tặng cho được xác định theo từng trường hợp cụ thể.
- Đối với hàng hóa biếu tặng thông thường: Giá tính thuế GTGT là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động biếu tặng.
- Đối với hàng tặng thuộc chương trình khuyến mại: Giá tính thuế GTGT được xác định như sau:
+ Nếu hàng tặng được thực hiện theo quy định pháp luật về khuyến mại: Giá tính thuế GTGT bằng không (0).
+ Nếu hàng tặng không được thực hiện theo quy định pháp luật về thương mại: Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động biếu tặng.
>> Xem thêm: Công văn 6154/CTH-QLDN1 hướng dẫn xuất hóa đơn quà tặng khách hàng theo Nghị định 254




