Bài viết dưới đây cập nhật quy định về việc xuất hóa đơn sai thời điểm 2025 sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP
>> Hướng dẫn chuyển đổi Báo cáo tài chính từ USD sang VND
Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, quy định về việc xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm như sau:
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
…
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
…
Theo đó, xuất hóa đơn sai thời điểm 2025 sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như sau:
(i) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.
(ii) Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng đối với hành vi không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế nhưng không có tình tiết giảm nhẹ.
(iii) Phạt tiền từ 4 – 8 triệu đồng đối với hành vi vi phạm về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ (i) và (ii).
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
![]() |
File Excel so sánh Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP |

Xuất hóa đơn sai thời điểm 2025 sẽ bị xử lý vi phạm hành chính
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
(i) Đối tượng được quyền nhận ủy nhiệm
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
- Là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử.
- Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử quy định tại Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
(ii) Hình thức ủy nhiệm
Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số).
- Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn).
- Mục đích ủy nhiệm.
- Thời hạn ủy nhiệm.
- Phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm).
Lưu ý: Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
(Theo điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC)
(iii) Nội dung của hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, hóa đơn điện tử do nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
(iv) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
>> Xem chi tiết quy định thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, các công việc khác cần thực hiện khi ủy nhiệm lập hóa đơn đối với doanh nghiệp tại công việc pháp lý: Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/6/2025
Trên đây là giải đáp về “Hướng dẫn cách xử lý xuất hóa đơn sai thời điểm 2025”
>> Xem chi tiết tại: Trường hợp tạm ngừng kinh doanh vẫn được xuất hóa đơn 2025





.png)