VBHN Thông tư về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT. Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 và nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
>> Bảng tính tuổi theo năm sinh 2026 cho người lao động
>> Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "VBHN Thông tư về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 22/1/2026, Bộ Nội vụ ban hành Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV hợp nhất các Thông tư sau:
- Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kê từ ngày đăng Công báo.
- Thông tư 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Thông tư 24/2025/TT-BNV ngày 24/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Xem chi tiết tại file tải về VBHN Thông tư về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT (VBHN 2/VBHN-BNV):
![]() |
Văn bản hợp nhất 2/VBHN-BNV |
* Trên đây là “VBHN Thông tư về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT”.
Xem thêm >> File Nghị định 07/2026/NĐ-CP PDF về chế độ tiền lương của CBCCVC và lực lượng vũ trang

VBHN Thông tư về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với CBCCVC và LLVT
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
(i) CBCCVC được bổ nhiệm vào ngạch CCVC nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.
(ii) Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
(iii) CBCCVC giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
(iv) Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.
(v) Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh CBCCVC; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.
Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
(Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP)
Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 được ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV). Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026





