Từ 2026, có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng theo Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
>> Thuế TNCN 2026: Mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN 2026
>> Công văn 4448/CT-CS: Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đối với Công ty nhận sáp nhập
Tại phiên họp thứ 50, sáng 17/10/2025, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, thông qua Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm). Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6.2 triệu đồng/tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Công thức tính mức thu nhập đóng thuế TNCN như sau:
|
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản BHXH bắt buộc + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc) |
Theo đó, nếu có 1 người phụ thuộc thì cá nhân có thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ đi các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN) mới phải nộp thuế TNCN.
Cụ thể, người nộp thuế có thể tham khảo bảng mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN 2026 sau:
|
Số người phụ thuộc |
Ngưỡng chịu thuế (theo mức cũ) |
Ngưỡng chịu thuế (theo mức mới) |
Chênh lệch tăng |
|
0 người |
≈ 12,3 triệu đồng/tháng |
≈ 17,3 triệu đồng/tháng |
≈ +5,0 triệu |
|
1 người |
≈ 18,0 triệu đồng/tháng |
≈ 24,3 triệu đồng/tháng |
≈ +6,3 triệu |
|
2 người |
≈ 23,7 triệu đồng/tháng |
≈ 31,2 triệu đồng/tháng |
≈ +7,5 triệu |
|
3 người |
≈ 29,4 triệu đồng/tháng |
≈ 38,1 triệu đồng/tháng |
≈ +8,7 triệu |
Lưu ý: Mức thu nhập chịu thuế trên đã tính phần trích bảo hiểm bắt buộc 10,5% và làm tròn ở mức tương đối.
Mức thuế này chỉ mang tính tương đối và tham khảo. Vì thực tế sẽ có sai số do thu nhập của NLĐ sẽ có thể có các khoản thu nhập được miễn thuế.
Trên đây là nội dung về “Từ 2026, có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng”
Xem thêm: Thuế TNCN 2026: Mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN 2026
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Luật Quản lý thuế 2025
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất

Có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 21.7 triệu đồng/tháng
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
(i) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13), kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú được áp dụng như sau:
- Áp dụng kỳ tính thuế theo năm đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.
- Áp dụng kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
(ii) Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng cho tất cả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
>> Xem chi tiết tại: Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân
(i) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.
(ii) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(iii) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).
(iv) Số thuế giảm được xác định như sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.
(Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Từ 2026, có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng”





