Trường hợp xem là tháng đầu trở lại làm việc để đóng BHXH là tháng tham gia BHXH trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc.
>> Tải về 08 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính về việc làm tại TPHCM từ 23/9/2025
>> Trường hợp được hưởng mức trợ cấp hưu trí 650.000 đồng/tháng
Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó, trừ 02 trường hợp sau:
(1) Người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội trong trường hợp này.
(2) Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
Như vậy, trường hợp nào được xem là “tháng đầu trở lại làm việc để đóng BHXH”? Trường hợp người lao động sau thời gian nghỉ thai sản, nghỉ không hương lương có được coi là “tháng đầu trở lại làm việc” không?
Về vấn đề này, Bộ Nội vụ có hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV như sau:
Tháng tham gia trở lại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Bảo hiểm xã hội là tháng tham gia bảo hiểm xã hội trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật;
Như vậy, trường hợp xem là tháng đầu trở lại làm việc để đóng BHXH là tháng tham gia bảo hiểm xã hội trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
Do đó, trường hợp người lao động sau thời gian nghỉ thai sản, nghỉ không hương lương không được coi là tháng đầu trở lại làm việc để đóng bảo hiểm xã hội.
Ví dụ: Trường hợp người lao động sau 03 tháng nghỉ không hưởng lương, tháng đầu trở lại làm việc thì tiếp tục nghỉ ốm đau trên 14 ngày. Trong trường hợp này thì người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng BHXH tháng gần nhất.
>> TẢI VỀ<< Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/7/2025 của tất cả các đối tượng

Trường hợp xem là tháng đầu trở lại làm việc để đóng BHXH (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem thêm: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025
Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2025 mới nhất được quy định tại Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025.
Xem và tải về tại bài viết: Cập nhật hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 2025 mới nhất theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội bao gồm:
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.




