Bài viết dưới đây cập nhật các trường hợp miễn thuế TNCN 2025 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
>> Quy trình kê khai thuế GTGT 2025 hàng tháng cho doanh nghiệp
>> Bảng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Căn cứ khoản 1, 2, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất được miễn thuế TNCN 2025 bao gồm:
(i) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(ii) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(iii) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Trên đây là nội dung về “Trường hợp miễn thuế TNCN 2025 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
>> Xem thêm: Bộ hồ sơ xin ý kiến thẩm định về dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi)

Trường hợp miễn thuế TNCN 2025 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Công văn 2807/DON-QLDN1 năm 2025 về việc hướng dẫn thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
…
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
…
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cả nhân yêu cầu. Đối với cả nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Thuế tỉnh Đồng Nai trả lời như sau:
- Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế), Công ty chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Người nộp thuế muốn khấu trừ thuế TNCN thì sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Mẫu số 03/TNCN được ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.






