Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật trường hợp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu 2025 mới nhất theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP
>> Tham khảo biểu thuế xuất nhập khẩu 2025 file excel
>> Hướng dẫn tra cứu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Căn cứ Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được quy định như sau:
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó:
(i) Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau: đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
(ii) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
>> Xem chi tiết tại: Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
Trên đây là nội dung về “Trường hợp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu 2025 mới nhất”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Trường hợp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu 2025 mới nhất
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
(i) Hoàn thuế đối với xuất khẩu.
(ii) Hoàn thuế đối với đầu tư.
(iii) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
(iv) Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản.
(v) Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
(vi) Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
(vii) Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
(ix) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2025
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Theo đó, thời điểm lập hóa đơn thương mại đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.




