Tổng hợp một số quy định mới về thuế áp dụng từ ngày 01/07/2025. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ tháng 7/2025 theo quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
>> Tiếp tục mở rộng thu thuế từ thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống theo Nghị quyết 162 năm 2025
>> Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng hóa đơn, chứng từ
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp "Tổng hợp một số quy định mới về thuế áp dụng từ 01/07/2025" quý khách hàng có thể tham khảo nội dung chi tiết dưới đây:
Dưới đây là một số quy định mới về thuế được áp dụng từ 01/07/2025 cụ thể:
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 trong trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì chỉ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Tuy nhiên, tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định trong trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Tổng hợp một số quy định mới về thuế áp dụng từ 01/07/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Interenet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có bổ sung một số trường hợp được hoàn thuế cụ thể:
...
3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
...
Theo đó, cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có bổ sung các đối tượng thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0%, cụ thể:
- Vận tải quốc tế
- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế
- Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về cụ thể về điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
Như vậy, từ 01/7/2025, mọi giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, kể cả giao dịch dưới 20 triệu đồng (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ), khác với quy định hiện hành chỉ áp dụng cho giao dịch từ 20 triệu trở lên.
Ngoài ra, các chứng từ như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có) cũng được bổ sung làm căn cứ khấu trừ thuế đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.





