Dưới đây là tổng hợp công thức tính thuế TNCN mới nhất đối với cá nhân cư trú và không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>> Đối tượng được xem là người phụ thuộc của người nộp thuế theo Luật Thuế TNCN 2025
>> 05 khoản thu nhập khác phải chịu thuế TNCN từ 01/7/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú như sau:
|
Các khoản chịu thuế TNCN |
Công thức tính thuế TNCN |
|
Thu nhập cá nhân từ kinh doanh (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN. >> Xem chi tiết tại Chính thức mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025 |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ theo quy định − Các khoản bảo hiểm bắt buộc >> Xem chi tiết tại Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chuyển nhượng vốn |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20% Trong đó: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ - giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
Thuế TNCN phải nộp = Giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng x Thuế suất 10% |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
Thuế TNCN phải nộp = Phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 10% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Tổng hợp công thức tính thuế TNCN mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Chương III Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú như sau:
|
Các khoản chịu thuế TNCN |
Công thức tính thuế TNCN |
|
Thu nhập cá nhân từ kinh doanh
|
Thuế TNCN = Doanh thu từ hoạt động kinh doanh x thuế suất Trong đó: - Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả. Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh. - Thuế suất: + Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%. + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%. + Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%. + Hoạt động kinh doanh khác: 2%. |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
|
Thuế TNCN = Tổng số tiền lương tiền công x thuế suất 20% Lưu ý: Không phân biệt nơi trả thu nhập |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
Thuế TNCN = Tổng số thu nhập nhận được từ đầu tư vốn x thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chuyển nhượng vốn |
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh x thuế suất 20% Trong đó: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua và các khoản chi phí hợp lý Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. Lưu ý: Không phân biệt việc chuyển nhượng thực hiện tại Việt nam hay nước ngoài. |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% |
|
Thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng |
Thuế TNCN = Giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam x Thuế suất 10% |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
Thuế TNCN = Thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng tại Việt Nam x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
Thuế TNCN = Thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
Thuế TNCN = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
Thuế TNCN = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
Thuế TNCN = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
>> Xem chi tiết 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: TẠI ĐÂY







