Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
>> Chi tiết về chính sách miễn giảm thuế TNDN, TNCN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP
>> Công văn 203/CT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Trong đó có hướng dẫn về chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
>> Xem thêm: Tổng hợp các chính sách miễn thuế TNDN 2026
>>TẢI VỀ<< LỊCH PHÁP LÝ 2026 CHO DOANH NGHIỆP
Chi tiết chính sách miễn thuế TNDN 3 năm tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi này cho thời gian còn lại.
(Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
.png)
Tóm tắt chính sách miễn thuế TNDN 3 năm tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu thành lập nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Lưu ý: Doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu không phải là doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp nhỏ:
|
Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ |
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ |
|
Doanh thu năm |
Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng. |
Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng |
|
Lao động |
Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
Không quá 50 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
- Doanh nghiệp vừa:
|
Tiêu chí doanh nghiệp vừa |
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ |
|
Doanh thu năm |
Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng |
Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng |
|
Lao động |
Không quá 200 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
Không quá 100 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
(Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
Lưu ý: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:
|
Tiêu chí doanh siêu nhỏ |
Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng |
Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ |
|
Doanh thu năm |
Tổng doanh thu của năm không quá 03 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồng |
Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 03 tỷ đồng |
|
Lao động |
Không quá 10 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
Không quá 10 người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm. |
Điều kiện 2: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN không thuộc các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Không áp dụng đối với các thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng.
+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
+ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
(Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập có hiệu lực từ ngày 17/05/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
Thời gian miễn thuế là 03 năm, được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/05/2025 và tại thời điểm chính sách có hiệu lực (tức ngày 17/05/2025) vẫn còn thời gian trong 03 năm miễn thuế, thì được tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
|
Điều này có nghĩa là, không phải chỉ doanh nghiệp thành lập từ 17/05/2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến ngày 17/05/2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.
Do đó, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:
+ Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
+ Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.
Ví dụ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2024 thì thời gian 03 năm đầu thành lập được xác định như sau:
Năm thứ nhất: 2024
Năm thứ hai: 2025
Năm thứ ba: 2026
Do chính sách miễn thuế TNDN chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025, nên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 02 năm là 2025 và 2026. Năm 2024 không thuộc thời gian được miễn thuế do chính sách chưa có hiệu lực.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chính sách miễn thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP và với Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy địn của Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Trường hợp Nghị định khác có quy định chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì đối tượng được ưu đãi được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
(Theo khoản 6 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)






