Thông tư 42/2026/TT-BTС do Bộ Tài chính ban hành quy định về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công. Dưới đây là toàn bộ biểu mẫu công bố thông tin nợ công file word:
>> Quy định mới về dạy thêm từ 15/5/2026 theo Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT
>> Danh sách các điểm Hỗ trợ dịch vụ công số Hà Nội mới nhất 2026
Ngày 15/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 42/2026/TT-BTС về mẫu biểu công bố thông tin về nợ công.
Trong đó, mẫu biểu công bố thông tin nợ công được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 42/2026/TT-BTС bao gồm:
|
STT |
Mã |
Nội dung |
Kỳ công bố |
|
1 |
B00 |
Nợ công và các chỉ tiêu liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
B01Q |
Nợ của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ của chính quyền địa phương |
Hàng quý |
|
3 |
B01N |
Hàng năm |
|
|
4 |
B02Q |
Vay và trả nợ của Chính phủ. |
Hàng quý |
|
5 |
B02N |
Hàng năm |
|
|
6 |
B02.1Q |
Vay và trả nợ trong nước của Chính phủ |
Hàng quý |
|
7 |
B02.1N |
Hàng năm |
|
|
8 |
B02.2Q |
Vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ |
Hàng quý |
|
9 |
B02.2N |
Hàng năm |
|
|
10 |
B02.3 |
Nợ nước ngoài của Chính phủ phân theo từng chủ nợ |
Hàng năm |
|
11 |
B02.4 |
Nợ nước ngoài của Chính phủ phân theo loại tiền vay |
Hàng năm |
|
12 |
B03Q |
Nợ của chính quyền địa phương |
Hàng quý |
|
13 |
B03N |
Hàng năm |
|
|
14 |
B04Q |
Nợ được Chính phủ bảo lãnh |
Hàng quý |
|
15 |
B04N |
Hàng năm |
|
|
16 |
B04.1 |
Nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh phân theo từng chủ nợ |
Hàng năm |
|
17 |
B05 |
Nợ nước ngoài của quốc gia |
Hàng năm |
Tải về toàn bộ biểu mẫu công bố thông tin nợ công file word theo Thông tư 42/2026/TT-BTC dưới đây:
![]() |
Mẫu công bố thông tin nợ công file word |
* Trên đây là toàn bộ biểu mẫu công bố thông tin nợ công file word theo Thông tư 42/2026/TT-BTC

Toàn bộ biểu mẫu công bố thông tin nợ công file word theo Thông tư 42/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Việc quản lý nợ công cần tuân theo các nguyên tắc tại Điều 5 Luật Quản lý nợ công 2017 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 141/2025/QH15) như sau:
(i) Nhà nước quản lý thống nhất về nợ công, bảo đảm việc thực thi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý nợ công.
(ii) Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn nợ công, bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững và ổn định kinh tế vĩ mô.
(iii) Việc đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương vay, đàm phán, ký kết thỏa thuận vay và phát hành công cụ nợ, phân bổ và sử dụng vốn vay phải đúng mục đích, hiệu quả. Vay cho bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.
(iv) Bên vay, bên vay lại, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ liên quan đối với khoản vay, khoản vay lại, khoản vay được Chính phủ bảo lãnh. Không chuyển khoản nợ vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nợ được Chính phủ bảo lãnh thành vốn cấp phát ngân sách nhà nước.
(v) Bảo đảm chính xác, tính đúng, tính đủ nợ công; công khai, minh bạch trong quản lý nợ công và gắn với trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nợ công.
(vi) Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ được đối xử bình đẳng.
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý nợ công 2017, những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý nợ công gồm có:
1. Vay, cho vay, bảo lãnh không đúng thẩm quyền hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép, vượt hạn mức đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
3. Vụ lợi, chiếm đoạt, tham nhũng trong quản lý, sử dụng nợ công.
4. Làm trái quy định của Nhà nước về quản lý nợ công; thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phí vốn vay.
5. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật.
6. Cản trở hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý nợ công.




