Dưới đây là tờ khai xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 được ban hành kèm theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 25 và 26/01/2026
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 24/01/2026
Căn cứ Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng
Cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được nêu tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
||
|
Nông, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 100 người |
Không quá 200 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 03 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 50 tỷ đồng Không quá 20 tỷ đồng |
Không quá 200 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|
|
Thương mại, dịch vụ |
Số lao động tham gia BHXH bình quân |
Không quá 10 người |
Không quá 50 người |
Không quá 100 người |
|
Tổng doanh thu của năm Hoặc Tổng nguồn vốn |
Không quá 10 tỷ đồng Không quá 03 tỷ đồng |
Không quá 100 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng |
Không quá 300 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng |
|
Hiện nay, mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026 là Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Quý khách hàng tải về file word tờ khai xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ

Tờ khai xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại
Lưu ý: Quy định ưu đãi này không áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới
- Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
+ Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
+ Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu.
+ Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý: Quy định về miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên có hiệu lực từ ngày 17/05/2025 và áp dụng kỳ tính thuế năm 2025 (căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)






