Đối tượng phải đăng ký lao động trong doanh nghiệp. Thủ tục đăng ký lao động cho doanh nghiệp từ 01/7/2026. Hiệu lực thi hành của Nghị định 318/2025/NĐ-CP về đăng ký lao động.
>> Đối tượng phải đăng ký lao động từ 01/7/2026
>> Tải về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động 2026
Căn cứ Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, quy định về đối tượng phải đăng ký lao động như sau:
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
2. Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
4. Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
5. Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định này; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Theo đó, người lao động làm việc tại doanh nghiệp nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc diện phải đăng ký lao động theo quy định.
Đồng thời, kể cả người lao động đang có việc làm nhưng không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc cũng thuộc đối tượng đăng ký lao động.

Thủ tục đăng ký lao động cho doanh nghiệp từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Hồ sơ đăng ký lao động:
1. Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
>>TẢI VỀ<< Tờ khai đơn vị tham gia thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế - Mẫu TK3-TS ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH .
>>TẢI VỀ<< Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp - Mẫu D02-LT ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH.
2. Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động - Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 490/QĐ-BHXH.
Trong tờ khai bổ sung thêm các thông tin sau:
- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc.
- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế.
(ii) Thủ tục đăng ký lao động cho doanh nghiệp
- Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin có liên quan tại Tờ khai nêu ở mục (i) và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.
- Doanh nghiệp đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
- Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, hiệu lực thi hành của Nghị định này được quy định như sau:
- Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
- Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01/7/2026.
- Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01/01/2027.






