Nội dung bài viết đề cập đến Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn về việc sử dụng chứng từ từ ngày 01/06/2025, Quy định về các hành vi bị cấm trong lĩnh vực chứng từ.
>> Mẫu 03c biên lai thu thuế, phí, lệ phí và thu phạt vi phạm hành chính năm 2025
>> Mẫu 03b2 biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá mới nhất
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn về việc sử dụng chứng từ từ ngày 01/06/2025 như sau:
(i
Căn cứ Điều 10 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về sử dụng chứng từ như sau:
Điều 10. Sử dụng chứng từ - Thông tư 32/2025/TT-BTC
Chi cục Thuế khởi tạo biên lai thuế điện từ Mẫu CTT50 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
Theo đó, sử dụng chứng từ được quy định:
- Chi cục Thuế thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân bằng cách khởi tạo biên lai thuế điện tử từ Mẫu CTT50 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Trên đây là hướng dẫn của Thông tư 32/2025/TT-BTC về việc sử dụng chứng từ từ ngày 01/06/2025.
![]() |
Mẫu CTT50 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC |

Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn về việc sử dụng chứng từ từ ngày 01/06/2025.
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:
Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ - Nghị định 123/2020/NĐ-CP
1. Đối với công chức thuế
a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này
Trên đây là nội dung quy định về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:
(i) Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
- Trong suốt thời gian lưu trữ phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch.
- Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
(ii) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
(iii) Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:
- Lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá đốiu với hóa đơn, chứng từ chưa lập.
- Lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán đối với hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán.
- Lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đối với hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán.
Trên đây là nội dung bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện nay.




