Thời hạn nộp tờ khai thuế 3 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 20/4/2026 (Thứ Hai) theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
>> Tải về mẫu bảng kê hàng tồn kho năm 2026 cho hộ kinh doanh theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
>> Tải về mẫu 24 Nghị định 347 file excel trong Kho bạc Nhà nước mới nhất 2026
Do Nghị định 68/2026/NĐ-CP được ban hành vào tháng 3/2026 nên trước đó chưa có quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Vì vậy, tại điều khoản chuyển tiếp đã quy định thời hạn nộp tờ khai thuế 3 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 20/4/2026 (Thứ Hai). Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định:
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
Dưới đây là bảng thông tin về lịch nộp tờ khai thuế năm 2026 cho hộ kinh doanh nộp thuế theo tháng (hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ):
|
Thuế GTGT |
- Thuế GTGT tháng 01, 02, 03 năm 2026: Ngày 20/4/2026. - Thuế GTGT tháng 4: Ngày 20/5/2026. - Thuế GTGT tháng 5: Ngày 20/6/2026. - Thuế GTGT tháng 6: Ngày 20/7/2026. - Thuế GTGT tháng 7: Ngày 20/8/2026. - Thuế GTGT tháng 8: Ngày 20/9/2026. - Thuế GTGT tháng 9: Ngày 20/10/2026. - Thuế GTGT tháng 10: Ngày 20/11/2026. - Thuế GTGT tháng 11: Ngày 20/12/2026. - Thuế GTGT tháng 12: Ngày 20/01/2027. |
|
Thuế TNCN |
Thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Tháng (cùng thời hạn khai thuế GTGT). Số thuế TNCN tạm nộp = 20% X (Doanh thu - chi phí của tháng). Đồng thời, thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Hạn quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03/2027. |
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết thêm tại: Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Xem thêm:
>> Đã có Thông tư thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC (Thông tư 18/2026/TT-BTC)
>> File word 14 biểu mẫu kèm theo Thông tư 18/2026 thay thế Thông tư 40/2021
>> Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh (Mẫu 01/BK-STK) theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
Trên đây là toàn bộ thông tin về "Thời hạn nộp tờ khai thuế 3 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh
>>TẢI VỀ<< Thông tư 18/2026/TT-BTC PDF

Thời hạn nộp tờ khai thuế 3 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc xác định kỳ khai thuế của hộ kinh doanh sẽ dựa trên doanh thu năm của hộ kinh doanh. Cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT theo quý. Nếu hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thì phải khai thuế theo tháng.
- Đối với thuế TNCN, kỳ khai thuế thường được thực hiện cùng kỳ với thuế GTGT.
Trường hợp hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất x doanh thu tính thuế thì thực hiện khai và nộp thuế theo quý.
Nếu áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế x thuế suất, hộ kinh doanh sẽ tạm nộp thuế theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và quyết toán thuế vào cuối năm.
(i) Khoản chi được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về GTGT, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Khoản chi không được trừ:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)





