Thời hạn nộp tờ khai 01/BĐS (Khai thuế đối với cho thuê bất động sản) người nộp thuế có thể lựa chọn khai thuế 1 trong 2 cách là khai 2 lần/năm và khai 1 lần/năm
>> Hồ sơ để khoản chi thuê tài sản của cá nhân tính vào chi phí được trừ thuế TNDN mới nhất 2026
>> 13 trường hợp lập hóa đơn điện tử không cần có đủ nội dung năm 2026
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cho thuê bất động sản được thực hiện như sau
|
Đối tượng thực hiện kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
Hồ sơ khai thuế |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế |
Lựa chọn 1 trong 2 cách sau: - Cách 1 khai 2 lần/năm: + Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế. + Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. - Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo. |
- Mẫu 01/BĐS: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) - Mẫu 01/BK-BĐS: Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) |
|
Tổ chức đi thuê bất động sản khai thay, nộp thay (hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê (tổ chức) là người thuế thay, nộp thuế thay. |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản |
- Mẫu 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) - Mẫu 02/BK-KTBĐS: Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) |
(Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2, khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Theo đó, tờ khai 01/BĐS là tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản áp dụng đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với Cơ quan thuế.
Về thời hạn nộp tờ khai 01/BĐS, cá nhân có thể lựa chọn 1 trong 2 cách sau:
- Cách 1 khai 2 lần/năm:
+ Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7 của năm tính thuế.
+ Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo.
- Cách 2: Khai 1 lần/năm, chậm nhất ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo
Lưu ý: Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01/01/2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì:
- Được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025.
- Khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
(Căn cứ Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

Thời hạn nộp tờ khai 01/BĐS (Khai thuế đối với cho thuê bất động sản)
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/BĐS - Tờ khai thuế đối với cho thuê bất động sản

Dưới đây là hướng dẫn điền tờ khai 01/BĐS:
|
A. Thông tin chung Chỉ tiêu lựa chọn doanh thu: Người nộp thuế đánh dấu (✓) vào ô tương ứng với mức doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản trong năm tính thuế: Cá nhân có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; hoặc Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đồng. [01] Kỳ tính thuế: Người nộp thuế lựa chọn một trong các kỳ tính thuế sau: [01a] 6 tháng đầu năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 01 đến tháng 6 của năm. [01b] 6 tháng cuối năm: Áp dụng đối với doanh thu phát sinh từ tháng 7 đến tháng 12 của năm. [01c] Năm: Áp dụng đối với toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm tính thuế; ghi rõ năm kê khai. [02] Lần đầu: Đánh dấu (✓) nếu người nộp thuế nộp tờ khai lần đầu cho kỳ tính thuế. [03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung tờ khai trong trường hợp người nộp thuế điều chỉnh, bổ sung tờ khai đã nộp trước đó. B. Thông tin người nộp thuế [04] Người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước. [05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế cấp. [06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: Ghi thông tin địa điểm bất động sản cho thuê. [06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: Ghi rõ số nhà, tên đường hoặc thôn/xóm/ấp nơi có bất động sản cho thuê. [06.2] Xã/phường/đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu. [06.3] Tỉnh/TP: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. C. Trường hợp khai thay, nộp thay hoặc qua đại lý thuế [07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): Ghi tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế. [07.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân được ủy quyền. [07.2] Văn bản ủy quyền: Ghi số, ngày, tháng, năm của văn bản ủy quyền. [08] Tên đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế thực hiện dịch vụ khai thuế. [08.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế. Phần tính doanh thu và tính thuế [09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ghi tổng số tiền cho thuê bất động sản phát sinh trong kỳ tính thuế theo hợp đồng thuê. [10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ: Ghi số doanh thu được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế (nếu có). [11] Tổng số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp: Được xác định theo công thức: [11] = [09] × 5% [12] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Được xác định theo công thức: [12] = ([09] – [10]) × 5% [13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được (nếu có): Ghi số tiền phạt hoặc bồi thường mà bên thuê phải trả theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê. [14] Thuế TNCN từ tiền phạt, bồi thường: [14] = [13] × 5% [15] Tổng số thuế TNCN phải nộp: [15] = [12] + [14] [16] Số thuế TNCN được miễn: Ghi số thuế thu nhập cá nhân được miễn theo quy định của pháp luật (nếu có). [17] Số thuế TNCN còn phải nộp: [17] = [15] – [16] [18] Tổng số thuế còn phải nộp: [18] = [11] + [17] |
>> Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết Hướng dẫn cách điền tờ khai 01/BĐS (Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản)





