Dưới đây là tổng hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
>> Hướng dẫn cách điền chỉ tiêu 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89
>> Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT tháng 7 2026 và phụ lục kèm theo
Dưới đây là tổng hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng, quý và từng lần phát sinh:
|
Kê khai thuế theo tháng |
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. |
|
Kê khai thuế theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế. |
|
Khai thuế theo từng lần phát sinh |
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh |
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Trên đây là quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hiện nay, có 02 phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
Căn cứ phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. Cụ thể như sau:
|
(i) Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý đối với phương pháp khấu trừ |
|
a) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: |
|
Mẫu 01-7/GTGT - Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc |
|
Mẫu 01-8/GTGT - Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng |
|
b) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế |
|
(ii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị giá tăng |
|
(iii) Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định như sau:
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, theo quý nêu bên dưới.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(ii) Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
>> Xem thêm: Hướng dẫn chuyển đổi kỳ khai thuế từ tháng sang quý từ 01/7/2026
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bao gồm:
(i) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT hoặc thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(ii) Thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(iii) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
(iv) Thuế GTGT của doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
Lưu ý: Quy định tại khoản (iv) này thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(v) Thuế GTGT của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thay, nộp thay, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)





