Hướng dẫn cách điền chỉ tiêu 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89, đây là 2 chỉ tiêu mới so với tờ khai tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
>> Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT tháng 7 2026 và phụ lục kèm theo
>> Tổng hợp Thông tư hướng dẫn Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Từ 01/7/2026, tờ khai 01/GTGT thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tờ khai 01/GTGT là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Chỉ tiêu 32b 34a là 2 chỉ tiêu mới so quy tờ khai 01/GTGT tại Thông tư 80/2021/TT-BTC. >> Xem thêm: Điểm mới chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn cách điền chỉ tiêu 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89:
- Chỉ tiêu [32b] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng” để khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện từ theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện từ nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng)
- Chỉ tiêu [34a] “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Trên đây là hướng dẫn cách điền chỉ tiêu 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89
>> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89 từ 01/7/2026
Hướng dẫn cách điền chỉ tiêu 32b 34a tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp được xác định như sau:
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo tháng, trừ trường hợp phải khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, theo quý nêu bên dưới.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(i) Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế theo tháng nhưng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Lưu ý:
- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(ii) Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
- Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
(Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bao gồm:
(i) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT hoặc thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(ii) Thuế GTGT không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp doanh nghiệp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(iii) Thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh
(iv) Thuế GTGT của doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế GTGT từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
Lưu ý: Quy định tại khoản (iv) này thực hiện đến hết ngày 31/12/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(v) Thuế GTGT của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thay, nộp thay, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
|
Một vài lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế GTGT Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai đúng quy định. - Nếu doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch. - Nếu doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý - Mẫu 01/ĐK-TĐKTT theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31/01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý. - Nếu doanh nghiệp tự phát hiện (hoặc cơ quan thuế phát hiện) không đủ không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế) Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp. (Căn cứ tiết b.2 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC) |




